Kênh đào Panama

Kênh đào Panama
Kênh đào Panama
Thông tin chung
Quốc gia Panama
Tọa độ 9°04′48″B 79°40′48″T / 9°04′48″B 79°40′48″T / 9.08000; -79.68000 Tọa độ: Tham số dư
Khách hàng Các công ty vận tải biển
Chủ đầu tư La Société internationale du Canal
Kỹ sư John Findlay Wallace, John Frank Stevens, George Washington Goethals
Chú thích
Mở
Hai Panamax đi qua âu thuyền Miraflores.

Kênh đào Panama ( tiếng Tây Ban Nha: Canal de Panamá) là kênh đào chính cho tàu thuyền đi qua, cắt ngang eo đất Panama tại Trung Mỹ, nối Đại Tây Dương với Thái Bình Dương. Việc xây dựng kênh đào này là một trong số những dự án công trình lớn nhất và khó khăn nhất đã thực hiện từ trước đến nay. Nó có ảnh hưởng to lớn đến vận tải thủy giữa hai đại dương, xóa bỏ hành trình dài và nguy hiểm thông qua eo biển Drake và Mũi Sừng (Cape Horn) ở điểm cực nam của Nam Mỹ. Một chuyến đi của tàu thuyền từ New York tới San Francisco qua kênh đào này chỉ vượt qua khoảng cách 9.500 km (6.000 dặm), chưa tới một nửa khoảng cách của hành trình trước đây qua mũi đất Horn (22.500 km hay 14.000 dặm) [1]. Mặc dù ý tưởng về kênh đào tại Panama đã có từ đầu thế kỷ 16, nhưng cố gắng đầu tiên trong việc xây dựng kênh đào này chỉ có vào năm 1880 dưới sự lãnh đạo của Pháp. Sau khi cố gắng này sụp đổ, công trình này cuối cùng đã được Hoa Kỳ hoàn thành và kênh đào mở cửa vào năm 1914. Việc xây dựng 77 km (48 dặm) chiều dài của kênh đào đã vấp phải các trở ngại, bao gồm bệnh dịch (cụ thể là bệnh sốt rétbệnh sốt vàng) cũng như các vụ lở đất. Ước tính có tới 27.500 công nhân đã chết trong quá trình xây dựng kênh đào.

Kể từ khi mở cửa, kênh đào đã thu được thành công to lớn và tiếp tục là đường dẫn then chốt trong hàng hải quốc tế. Mỗi năm có hơn 14.000 tàu thuyền đi qua kênh đào, mang theo trên 203 triệu tấn hàng hóa. Vào năm 2002 nói chung có khoảng 800.000 tàu đã sử dụng kênh đào [2].

Kênh đào có thể tiếp nhận các tàu thuyền từ các du thuyền tư nhân nhỏ tới các tàu thương mại tương đối lớn. Kích thước tối đa của tàu thuyền có thể sử dụng kênh đào được gọi là Panamax; một lượng đang gia tăng các tàu thuyền hiện đại vượt quá giới hạn này, được biết đến với tên gọi tàu thuyền hậu Panamax. Một chuyến đi thông thường của tàu hàng qua kênh đào mất khoảng 9 giờ. 14.011 tàu đã đi qua trong năm 2005, với tổng cộng 278,8 triệu tấn, trung bình gần 40 tàu mỗi ngày [3].

Sơ đồ bố trí

Kênh đào này gồm có 17 hồ nhân tạo, một vài kênh nhân tạo và đã cải tiến, cùng hai âu thuyền. Một hồ nhân tạo bổ sung, hồ Alajuela, có vai trò làm hồ chứa nước cho kênh đào. Sơ đồ bố trí của kênh đào được xem xét trong quá cảnh tàu thuyền từ Thái Bình Dương tới Đại Tây Dương là như sau: [4]

Giản đồ kênh đào Panama, minh họa chuỗi các âu thuyền và hành lang

Do đặc điểm địa lý của khu vực nên hướng chính của cung đường là đông nam-tây bắc, trong khi hướng toàn thể là từ Thái Bình Dương sang Đại Tây Dương là tây-đông. Mặt khác do mực nước ở Thái Bình Dương cao hơn so với mực nước ở Đại Tây Dương (chênh lệch 20 cm ở khu vực kênh đào này) nên kênh đào cần phải xây các âu tàu để tàu thuyền qua lại dễ dàng

  • Từ lối vào phao nổi của kênh đào tại vịnh Panama, tàu thuyền đi qua 13,2 km (8,2 dặm) tới âu thuyền Miraflores, vượt qua phía dưới cầu Americas.
  • Hệ thống âu thuyền hai tầng Miraflores, bao gồm cả lối vào sát tường, dài 1,7 km (1,1 dặm), với tổng độ nâng là 16,5 m (54 ft) khi thủy triều trung bình.
  • Hồ nhân tạo Miraflores là giai đoạn tiếp theo, dài 1,7 km (1,0 dặm), và nằm ở độ cao 16,5 m (54 ft) trên mực nước biển.
  • Âu thuyền Pedro Miguel một tầng, dài 1,4 km (0, 8 dặm), là phần nâng lên cuối cùng với độ nâng 9,5 m (31 ft)lên tới mức chính của kênh đào.
  • Đường xẻ Gaillard cắt 12, 6 km (7,8 dặm) thông qua đường phân chia lục địa tại cao độ 26 m (85 ft) và vượt qua phía dưới cầu Centenario.
  • Sông Chagres (Río Chagres), một đường thủy tự nhiên được mở rộng bằng cách xây đập chắn hồ Gatún, chảy về phía tây khoảng 8,5 km (5,3 dặm), hợp nhất vào hồ Gatún.
  • Hồ Gatún, một hồ nhân tạo được tạo ra nhờ xây đập Gatún, đưa tàu thuyền đi thêm 24,2 km (15,0 dặm) xuyên qua eo đất.
  • Âu thuyền Gatún, một âu thuyền bậc thang ba tầng dài 1,9 km (1,2 dặm), hạ tàu thuyền trở lại xuống tới mực nước biển.
  • Một kênh dài 3,2 km (2,0 dặm) tạo thành lối đi tới các âu thuyền từ phía Đại Tây Dương.
  • Vịnh Limón (Bahía Limón), một bến tàu tự nhiên lớn, cung cấp nơi neo đậu cho một số tàu thuyền chờ quá cảnh và quãng đường đi dài 8,7 km (5,4 dặm) tới đê chắn sóng phía bên ngoài.
En otros idiomas
Afrikaans: Panamakanaal
Alemannisch: Panamakanal
العربية: قناة بنما
aragonés: Canal de Panamá
অসমীয়া: পানামা খাল
asturianu: Canal de Panamá
azərbaycanca: Panama kanalı
Bahasa Indonesia: Terusan Panama
Bahasa Melayu: Terusan Panama
Bân-lâm-gú: Panamá Ūn-hô
Basa Jawa: Terusan Panama
башҡортса: Панама каналы
Baso Minangkabau: Tarusan Panama
беларуская: Панамскі канал
беларуская (тарашкевіца)‎: Панамскі канал
भोजपुरी: पनामा नहर
Boarisch: Panamakanal
bosanski: Panamski kanal
brezhoneg: Kanol Panamá
български: Панамски канал
Cymraeg: Camlas Panama
Deutsch: Panamakanal
ދިވެހިބަސް: ޕެނަމާ ކެނަލް
Ελληνικά: Διώρυγα Παναμά
English: Panama Canal
Esperanto: Panama kanalo
Fiji Hindi: Panama Canal
føroyskt: Panamaveitin
français: Canal de Panama
客家語/Hak-kâ-ngî: Panama Yun-hò
한국어: 파나마 운하
हिन्दी: पनामा नहर
hrvatski: Panamski kanal
Ilokano: Kanal Panama
interlingua: Canal de Panama
עברית: תעלת פנמה
ქართული: პანამის არხი
Кыргызча: Панама каналы
latviešu: Panamas kanāls
Lëtzebuergesch: Panamakanal
lietuvių: Panamos kanalas
Limburgs: Panamaknaal
lumbaart: Canal de Panama
македонски: Панамски Канал
മലയാളം: പനാമ കനാൽ
къарачай-малкъар: Панама илипин
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Panama Ông-ò̤
Nederlands: Panamakanaal
नेपाली: पानामा नहर
नेपाल भाषा: पनामा नहर
日本語: パナマ運河
norsk nynorsk: Panamakanalen
олык марий: Панама канал
oʻzbekcha/ўзбекча: Panama kanali
ਪੰਜਾਬੀ: ਪਨਾਮਾ ਨਹਿਰ
پنجابی: نہر پانامہ
Piemontèis: Canal ëd Panamà
português: Canal do Panamá
română: Canalul Panama
русиньскый: Панамскый канал
Seeltersk: Panamakanoal
Simple English: Panama Canal
slovenčina: Panamský prieplav
slovenščina: Panamski prekop
Soomaaliga: Kanaalka Banama
српски / srpski: Панамски канал
srpskohrvatski / српскохрватски: Panamski kanal
svenska: Panamakanalen
tarandíne: Canale de Panama
татарча/tatarça: Panama kanalı
Türkçe: Panama Kanalı
Türkmençe: Panama kanaly
українська: Панамський канал
vepsän kel’: Panaman kanal
Yorùbá: Ìladò Panamá
Zeêuws: Panamakanaol
žemaitėška: Panamas kanals