Holmi

Holmi,  67Ho
Holmium2.jpg
Tính chất chung
Tên, ký hiệuHolmi, Ho
Phiên âm /ˈhlmiəm/ HOHL-mee-əm
Hình dạngBạc trắng
Holmi trong bảng tuần hoàn
Hiđrô (diatomic nonmetal)
Hêli (noble gas)
Liti (alkali metal)
Berili (alkaline earth metal)
Bo (metalloid)
Cacbon (polyatomic nonmetal)
Nitơ (diatomic nonmetal)
Ôxy (diatomic nonmetal)
Flo (diatomic nonmetal)
Neon (noble gas)
Natri (alkali metal)
Magiê (alkaline earth metal)
Nhôm (post-transition metal)
Silic (metalloid)
Phốtpho (polyatomic nonmetal)
Lưu huỳnh (polyatomic nonmetal)
Clo (diatomic nonmetal)
Argon (noble gas)
Kali (alkali metal)
Canxi (alkaline earth metal)
Scandi (transition metal)
Titan (transition metal)
Vanadi (transition metal)
Chrom (transition metal)
Mangan (transition metal)
Sắt (transition metal)
Coban (transition metal)
Niken (transition metal)
Đồng (transition metal)
Kẽm (transition metal)
Gali (post-transition metal)
Gecmani (metalloid)
Asen (metalloid)
Selen (polyatomic nonmetal)
Brom (diatomic nonmetal)
Krypton (noble gas)
Rubidi (alkali metal)
Stronti (alkaline earth metal)
Yttri (transition metal)
Zirconi (transition metal)
Niobi (transition metal)
Molypden (transition metal)
Tecneti (transition metal)
Rutheni (transition metal)
Rhodi (transition metal)
Paladi (transition metal)
Bạc (transition metal)
Cadimi (transition metal)
Indi (post-transition metal)
Thiếc (post-transition metal)
Antimon (metalloid)
Telua (metalloid)
Iốt (diatomic nonmetal)
Xenon (noble gas)
Xêsi (alkali metal)
Bari (alkaline earth metal)
Lantan (lanthanide)
Xeri (lanthanide)
Praseodymi (lanthanide)
Neodymi (lanthanide)
Promethi (lanthanide)
Samari (lanthanide)
Europi (lanthanide)
Gadolini (lanthanide)
Terbi (lanthanide)
Dysprosi (lanthanide)
Holmi (lanthanide)
Erbi (lanthanide)
Thuli (lanthanide)
Ytterbi (lanthanide)
Luteti (lanthanide)
Hafni (transition metal)
Tantan (transition metal)
Wolfram (transition metal)
Rheni (transition metal)
Osmi (transition metal)
Iridi (transition metal)
Platin (transition metal)
Vàng (transition metal)
Thuỷ ngân (transition metal)
Tali (post-transition metal)
Chì (post-transition metal)
Bitmut (post-transition metal)
Poloni (post-transition metal)
Astatin (metalloid)
Radon (noble gas)
Franxi (alkali metal)
Radi (alkaline earth metal)
Actini (actinide)
Thori (actinide)
Protactini (actinide)
Urani (actinide)
Neptuni (actinide)
Plutoni (actinide)
Americi (actinide)
Curi (actinide)
Berkeli (actinide)
Californi (actinide)
Einsteini (actinide)
Fermi (actinide)
Mendelevi (actinide)
Nobeli (actinide)
Lawrenci (actinide)
Rutherfordi (transition metal)
Dubni (transition metal)
Seaborgi (transition metal)
Bohri (transition metal)
Hassi (transition metal)
Meitneri (unknown chemical properties)
Darmstadti (unknown chemical properties)
Roentgeni (unknown chemical properties)
Copernixi (transition metal)
Nihoni (unknown chemical properties)
Flerovi (post-transition metal)
Moscovi (unknown chemical properties)
Livermori (unknown chemical properties)
Tennessine (unknown chemical properties)
Oganesson (unknown chemical properties)


Ho

Es
HolmiErbi
Số nguyên tử (Z)67
Khối lượng nguyên tử chuẩn (Ar)164,93032
Phân loại  nhóm lantan
Nhóm, phân lớpn/a, f
Chu kỳChu kỳ 6
Cấu hình electron[Xe] 4f11 6s2
mỗi lớp
2, 8, 18, 29, 8, 2
Tính chất vật lý
Màu sắcBạc trắng
Trạng thái vật chấtChất rắn
Nhiệt độ nóng chảy1747 K ​(1474 °C, ​2685 °F)
Nhiệt độ sôi2973 K ​(2700 °C, ​4892 °F)
Mật độ8,79 g·cm−3 (ở 0 °C, 101.325 kPa)
Mật độ ở thể lỏngở nhiệt độ nóng chảy: 8,34 g·cm−3
Nhiệt lượng nóng chảy17,0 
Nhiệt bay hơi265 kJ·mol−1
Nhiệt dung27,15 J·mol−1·K−1

Áp suất hơi

P (Pa)1101001 k10 k100 k
ở T (K)14321584(1775)(2040)(2410)(2964)
Tính chất nguyên tử
Trạng thái ôxy hóa3Bazơ
Độ âm điện1,23 (Thang Pauling)
Năng lượng ion hóaThứ nhất: 581,0 kJ·mol−1
Thứ hai: 1140 kJ·mol−1
Thứ ba: 2204 kJ·mol−1
Bán kính cộng hoá trịthực nghiệm: 176 pm
Bán kính liên kết cộng hóa trị192±7 pm
Thông tin khác
Cấu trúc tinh thểLục phương
Cấu trúc tinh thể Lục phương của Holmi
Vận tốc âm thanhque mỏng: 2760 m·s−1 (ở 20 °C)
Độ giãn nở nhiệt(r.t.) (poly) 11.2 µm·m−1·K−1
Độ dẫn nhiệt16,2 W·m−1·K−1
Điện trở suất(r.t.) (poly) 814 n Ω·m
Tính chất từThuận từ
Mô đun Young64,8 GPa
Mô đun cắt26,3 GPa
Mô đun nén40,2 GPa
Hệ số Poisson0,231
Độ cứng theo thang Vickers481 MPa
Độ cứng theo thang Brinell746 MPa
Số đăng ký CAS7440-60-0
Đồng vị ổn định nhất
Bài chính: Đồng vị của Holmi
isoNAChu kỳ bán rãDMDE (MeV)DP
163HoTổng hợp4570 nămε0.003163Dy
164HoTổng hợp29 phútε0.987164Dy
165Ho100%165Ho ổn định với 98 neutron
166HoTổng hợp26,763 giờ1.855166Er
167HoTổng hợp3,1 giờ1.007167Er

Holmium hay còn gọi là honmi là 1 nguyên tố hoá học có ký hiệu Hosố nguyên tử 67 trong bảng tuần hoàn. Là một thành viên trong nhóm lantan, holmi là một nguyên tố đất hiếm. Holmi được nhà hóa học Thụy Điển, Per Theodor Cleve, phát hiện. Ôxít của nó được cô lập đầu tiên từ các quặng đất hiếm năm 1878 và lúc đó nguyên tố này được đặt theo tên của thành phố Stockholm.

Nguyên tố holmi có màu trắng bạc, tương đối mềm và dễ uốn. Nó có tính phản ứng mạnh nên không thể tìm thấy nó ở dạng kim loại trong tự nhiên, nhưng khi bị cô lập, thì tương đối bền trong không khí khô ở nhiệt độ phòng. Tuy vậy, nó dễ dàng phản ứng với nước và tạo gỉ, và cũng sẽ cháy trong không khí khi nung.

Holmi được tìm thấy trong các khoáng monazit và gadolinit, và thường được chiết tách thương mại từ monazit dùng công nghệ trao đổi ion. Các hợp chất của nó trong tự nhiên, và hầu hết trong phòng thí nghiệm là các chất ôxi hóa hóa trị 3, chứa các ion Ho(III). Các ion Ho hóa trị 3 có tính huỳnh quang giống như các ion đất hiếm khác, và các ion Ho này cũng được sử dụng giống như những ion đất hiếm khác trong các ứng dụng tạo màu thủy tinh và laser.

Holmium có độ từ tính cao nhất so với bất kỳ nguyên tố nào và do đó nó được dử dụng làm các miếng nam châm mạnh. Do holmi có khả năng hấp thụ nơtron mạnh, nên nó cũng được sử dụng trong các cần điều khiển hạt nhân.

Tham khảo

En otros idiomas
Afrikaans: Holmium
አማርኛ: ሆልሚየም
العربية: هولميوم
armãneashti: Holmiu
asturianu: Holmiu
azərbaycanca: Holmium
Bahasa Indonesia: Holmium
Bahasa Melayu: Holmium
Bân-lâm-gú: Holmium
Basa Jawa: Holmium
беларуская: Гольмій
беларуская (тарашкевіца)‎: Гольм
भोजपुरी: होल्मियम
bosanski: Holmij
brezhoneg: Holmiom
български: Холмий
català: Holmi
Cebuano: Holmyo
Чӑвашла: Гольми
čeština: Holmium
corsu: Olmiu
Cymraeg: Holmiwm
dansk: Holmium
Deutsch: Holmium
eesti: Holmium
Ελληνικά: Όλμιο
English: Holmium
español: Holmio
Esperanto: Holmio
euskara: Holmio
فارسی: هولمیم
Fiji Hindi: Holmium
føroyskt: Holmium
français: Holmium
furlan: Olmi
Gaeilge: Hoilmiam
Gaelg: Holmium
Gàidhlig: Hoilmium
galego: Holmio
ગુજરાતી: હોલ્મીયમ
客家語/Hak-kâ-ngî: Holmium
хальмг: Гольмиум
한국어: 홀뮴
հայերեն: Հոլմիում
हिन्दी: होल्मियम
hrvatski: Holmij
Ido: Holmio
interlingua: Holmium
italiano: Olmio
עברית: הולמיום
ქართული: ჰოლმიუმი
қазақша: Гольмий
Кыргызча: Гольмий
кырык мары: Гольмий
коми: Гольмий
Latina: Holmium
latviešu: Holmijs
Lëtzebuergesch: Holmium
lietuvių: Holmis
Ligure: Olmio
Limburgs: Holmium
Livvinkarjala: Hol'mii
la .lojban.: jinmrxolmi
magyar: Holmium
македонски: Холмиум
മലയാളം: ഹോമിയം
मराठी: होल्मियम
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Holmium
монгол: Гольми
မြန်မာဘာသာ: ဟိုမီယမ်
Nederlands: Holmium
नेपाल भाषा: होल्मियम
日本語: ホルミウム
norsk: Holmium
norsk nynorsk: Holmium
occitan: Òlmi
oʻzbekcha/ўзбекча: Golmiy
پنجابی: ہولمیم
Piemontèis: Òlmio
português: Hólmio
română: Holmiu
Runa Simi: Holmyu
русский: Гольмий
саха тыла: Холмиум
संस्कृतम्: होल्मियम
Scots: Holmium
Seeltersk: Holmium
shqip: Holmiumi
sicilianu: Olmiu
Simple English: Holmium
slovenčina: Holmium
slovenščina: Holmij
کوردی: ھۆلمیۆم
српски / srpski: Холмијум
srpskohrvatski / српскохрватски: Holmijum
suomi: Holmium
svenska: Holmium
Tagalog: Holmiyo
தமிழ்: ஓல்மியம்
татарча/tatarça: Гольмий
తెలుగు: హోల్మియం
Türkçe: Holmiyum
українська: Гольмій
اردو: ہولمیئم
ئۇيغۇرچە / Uyghurche: گولمىي
vepsän kel’: Gol'mii
文言:
Winaray: Holmyo
Yorùbá: Holmium
粵語:
中文:
Kabɩyɛ: Hɔlɩmɩyɔm