Hoa Kỳ

Hợp chúng quốc Hoa Kỳ
(Mỹ)
United States of America  (Anh)
Flag of the United States.svgGreat Seal of the United States (obverse).svg
Quốc kỳĐại ấn
Vị trí của Hoa Kỳ
Vị trí chính quốc Hoa Kỳ (xanh) tại Bắc Mỹ
Vị trí của Hoa Kỳ
Vị trí Hoa Kỳ (xanh đậm) cùng các vùng quốc hải
Tiêu ngữ
"In God We Trust"  
("Chính thức từ 1956 dịch nghĩa: Chúng ta tin vào Chúa")

"E Pluribus Unum"(Tiếng Latinh) (de facto)  
("Muôn người như một"[1])
"Annuit cœptis"(Tiếng Latinh)  
("Người ấy đã ủng hộ chủ trương của chúng tôi")
"Novus ordo seclorum"(Tiếng Latinh)  
("Trật tự thế giới mới)
Quốc ca
The Star-Spangled Banner
"Lá cờ lấp lánh ánh sao"

Hành khúc:
The Stars and Stripes Forever
"Lá cờ sọc sao vĩnh viễn"
Hành chính
Chính phủLiên bang
cộng hòa lập hiến
Tổng thốngDonald Trump (R)[2]
Phó tổng thốngMike Pence (R)
Chủ tịch Hạ việnPaul Ryan (R)
Chánh án Tối cao Pháp việnJohn Roberts (R)
Lập phápQuốc hội
Thượng việnThượng viện
Hạ việnHạ viện
Thủ đôWashington, D.C.
38°53′B 77°02′T / 38°53′B 77°02′T / 38.883; -77.033
Thành phố lớn nhấtThành phố New York
Địa lý
Diện tích9.833.520 km²
3.796.742 mi² (hạng 3 hoặc 4)
Diện tích nước6,76 %
Múi giờUTC-5 đến -10; mùa hè: UTC-4 đến -10
Lịch sử
4 tháng 7 năm 1776Tuyên bố
3 tháng 9 năm 1783Được công nhận
Dân cư
Ngôn ngữ khácTiếng Anh (de facto)1
Sắc tộcTheo chủng tộc:
77,1% Da trắng
13,3% Da đen
5,6% Da vàng
2,6% Khác/Đa chủng tộc
1,2% Bản địa
0,2% Thái Bình Dương
Chủng tộc thiểu số:
17,6% Tây Ban Nha hoặc Latinh
82,4% không phải gốc Tây Ban Nha hoặc Latinh
Tôn giáo69% Kitô giáo
24% Phi tôn giáo
3% Không tôn giáo
2% Do Thái giáo
1% Hồi giáo
1% Phật giáo
1% Hindu giáo
1% khác
Dân số ước lượng (2016)324.720.797[3] người (hạng 3 3)
Dân số (2010)309.349.689[4] người
Mật độ (hạng 180)
90,6 người/mi²
Kinh tế
GDP (PPP) (2016)Tổng số: 18.558 tỷ USD[5] (hạng 2)
Bình quân đầu người: 57.220 USD[5] (hạng 10)
GDP (danh nghĩa)Tổng số: 18.558 tỷ USD[5] (hạng 1)
Bình quân đầu người: 57.220 USD[5] (hạng 6)
HDI (2015)0,914 rất cao[6] (hạng 8)
Hệ số Gini (2013)40,8[7]
Đơn vị tiền tệĐô la Mỹ ($) (USD)
Thông tin khác
Mã ISO 3166-1US
Tên miền Internet.us .gov .mil .edu
Mã điện thoại+1
Cách ghi ngày thángnn/tt/nnnn
Lái xe bênphải
1 Không có ngôn ngữ chính thức ở cấp độ Liên bang. Tiếng Anh là ngôn ngữ de facto của chính phủ Mỹ; tiếng Tây Ban Nha là ngôn ngữ thông dụng thứ hai. Tiếng Anh, Tây Ban Nha, Pháp, và Hawaii được chính thức công nhận tại một số tiểu bang.
2 Đôi khi được ghi là hạng tư theo diện tích; thứ hạng đang bị tranh cãi với diện tích của Trung Quốc. Con số đưa ra chỉ tính 50 tiểu bang và Đặc khu Columbia, không kể các lãnh thổ.
3 Ước tính dân số bao gồm cư dân sống thường trực tại 50 tiểu bang và Đặc khu Columbia, kể cả không phải là công dân. Tuy nhiên không tính cư dân sống tại các lãnh thổ mà có trên 4 triệu công dân Hoa Kỳ (đa số là ở Puerto Rico), hoặc công dân Hoa Kỳ sống bên ngoài Hoa Kỳ.

Hoa Kỳ, (tiếng Anh: United States, viết tắt là US) còn gọi là Mỹ (tiếng Anh: America), tên gọi đầy đủ là Hợp chúng quốc Hoa Kỳ hoặc Hợp chúng quốc Mỹ (tiếng Anh: United States of America, viết tắt là USA), là một cộng hòa lập hiến liên bang gồm 50 tiểu bang và 1 đặc khu liên bang. Quốc gia này nằm gần hoàn toàn trong Tây Bán cầu: 48 tiểu bang lục địa và thủ đô Washington, D.C., nằm giữa Bắc Mỹ, giáp Thái Bình Dươngphía tây, Đại Tây Dươngphía đông, Canadaphía bắc, và Méxicophía nam. Tiểu bang Alaska nằm trong vùng tây bắc của lục địa Bắc Mỹ, giáp với Canada ở phía đông. Tiểu bang Hawaii nằm giữa Thái Bình Dương. Hoa Kỳ cũng có 14 lãnh thổ hay còn được gọi là vùng quốc hải rải rác trong vùng biển CaribeThái Bình Dương.

Với 3,79 triệu dặm vuông (9.833.520 triệu km²) và 322,3 triệu dân (2015), Hoa Kỳ là quốc gia lớn thứ 3 hoặc thứ 4 về tổng diện tích (xem phần địa lý để biết thêm chi tiết) và thứ 3 về dân số trên thế giới. Hoa Kỳ là một trong những quốc gia đa dạng chủng tộc nhất trên thế giới, do kết quả của những cuộc di dân đến từ nhiều quốc gia khác trên thế giới.[8] Nền kinh tế quốc dân của Hoa Kỳ lớn nhất trên thế giới (tính trên giá trị danh nghĩa) và đứng thứ 2 thế giới (sau Trung Quốc) tính theo sức mua tương đương. Tổng sản phẩm nội địa (GDP) của Mỹ được ước tính cho năm 2015 là trên 18,1 ngàn tỷ đô la (khoảng 23% tổng sản lượng thế giới dựa trên GDP danh nghĩa, và khoảng 16% theo sức mua tương đương).[9] GDP bình quân đầu người của Hoa Kỳ là 56.421 đô la, đứng hạng 5 thế giới theo giá trị thực và hạng 10 theo sức mua tương đương.[9]

Quốc gia được thành lập ban đầu với mười ba thuộc địa của Vương quốc Anh nằm dọc theo bờ biển Đại Tây Dương. Sau khi tự tuyên bố trở thành các "tiểu quốc", cả 13 cựu thuộc địa này đã đưa ra tuyên ngôn độc lập vào ngày 4 tháng 7 năm 1776. Các tiểu bang nổi loạn đã đánh bại Đế quốc Anh trong Chiến tranh Cách mạng Mỹ, đây là cuộc chiến tranh thuộc địa giành độc lập đầu tiên thành công trong lịch sử.[10] Hội nghị Liên bang quyết định sử dụng bản Hiến pháp Hoa Kỳ hiện tại vào ngày 17 tháng 9 năm 1787. Việc thông qua bản hiến pháp một năm sau đó đã biến các cựu thuộc địa thành một phần của một nước cộng hòa duy nhất. Đạo luật nhân quyền Hoa Kỳ gồm có mười tu chính án hiến pháp được thông qua năm 1791.

Theo tư tưởng Vận mệnh hiển nhiên, Hoa Kỳ đã bắt đầu cuộc mở rộng lãnh thổ mạnh mẽ trên khắp Bắc Mỹ trong thế kỷ XIX.[11] Sự kiện này bao gồm việc tiêu diệt các dân tộc bản địa (Diệt chủng người da đỏ), đánh chiếm những lãnh thổ mới, và từng bước thành lập các tiểu bang mới.[11] Nội chiến Hoa Kỳ kết thúc chế độ nô lệ tại Hoa Kỳ và ngăn ngừa sự chia xé quốc gia. Đến cuối thế kỷ XIX, Hoa Kỳ đã mở rộng đến Thái Bình Dương,[12] và trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới.[13] Chiến tranh Tây Ban Nha – Hoa KỳChiến tranh thế giới thứ nhất đã xác định vị thế cường quốc quân sự toàn cầu của Hoa Kỳ. Chiến tranh thế giới thứ hai đã xác định vị thế siêu cường toàn cầu của Hoa Kỳ, là quốc gia đầu tiên có vũ khí hạt nhân, và là một trong năm thành viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc. Là siêu cường duy nhất còn lại sau Chiến tranh Lạnh, Hoa Kỳ được nhiều quốc gia nhìn nhận như là một thế lực quân sự, văn hóa, và kinh tế có ảnh hưởng lớn nhất trên thế giới.[14] Tuy nhiên, xã hội Hoa Kỳ cũng đang tồn tại những vấn đề nan giải khó giải quyết (chênh lệch giàu nghèo cao, nạn xả súng bừa bãi, nạn phân biệt chủng tộc, tỷ lệ tội phạm cao, chi phí y tế đắt đỏ...)[15].

En otros idiomas
Alemannisch: USA
አማርኛ: አሜሪካ
aragonés: Estatos Unitos
arpetan: Ètats-Unis
Aymar aru: Istadus Unidus
Bahasa Banjar: Amirika Serikat
Bahasa Hulontalo: Amerika Serikat
Bahasa Indonesia: Amerika Serikat
Bahasa Melayu: Amerika Syarikat
Bân-lâm-gú: Bí-kok
Basa Banyumasan: Amerika Serikat
Basa Sunda: Amérika Sarikat
Baso Minangkabau: Amerika Sarikat
беларуская (тарашкевіца)‎: Злучаныя Штаты Амэрыкі
भोजपुरी: अमेरिका
Bikol Central: Estados Unidos
Chavacano de Zamboanga: Estados Unidos de America
Chi-Chewa: United States
chiTumbuka: United States
dansk: USA
Deitsch: Amerikaa
ދިވެހިބަސް: އެމެރިކާ
Dorerin Naoero: Eben Merika
emiliàn e rumagnòl: Stat Unî
English: United States
español: Estados Unidos
Esperanto: Usono
estremeñu: Estaus Uníus
eʋegbe: United States
Fiji Hindi: United States
føroyskt: USA
français: États-Unis
贛語: 美國
Gĩkũyũ: United States
𐌲𐌿𐍄𐌹𐍃𐌺: 𐌰𐌼𐌰𐌹𐍂𐌹𐌺𐌰
गोंयची कोंकणी / Gõychi Konknni: अमेरिकेचीं संयुक्त राज्यां
客家語/Hak-kâ-ngî: Mî-koet
한국어: 미국
Ido: Usa
বিষ্ণুপ্রিয়া মণিপুরী: তিলপারাষ্ট্র
ᐃᓄᒃᑎᑐᑦ/inuktitut: ᐊᒥᐊᓕᑲ
isiZulu: IMelika
íslenska: Bandaríkin
Kabɩyɛ: Etaazuunii
kalaallisut: Naalagaaffeqatigiit
Kapampangan: Estados Unidos
kernowek: Statys Unys
Kiswahili: Marekani
Kreyòl ayisyen: Etazini
Lingua Franca Nova: Statos Unida de America
Livvinkarjala: Amerikan Yhtysvallat
la .lojban.: mergu'e
Luganda: Amerika
Malagasy: Etazonia
مصرى: امريكا
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Mī-guók
Na Vosa Vakaviti: United States
Nederlands: Verenigde Staten
Nēhiyawēwin / ᓀᐦᐃᔭᐍᐏᐣ: ᑭᐦᒋ ᒨᐦᑯᒫᓇᐢᑭᕀ
Norfuk / Pitkern: Yunitid Staits o' Merika
norsk: USA
norsk nynorsk: USA
oʻzbekcha/ўзбекча: Amerika Qoʻshma Shtatlari
Pangasinan: Estados Unidos
پنجابی: امریکہ
ភាសាខ្មែរ: សហរដ្ឋអាមេរិក
Plattdüütsch: USA
português: Estados Unidos
reo tahiti: Fenua Marite
rumantsch: Stadis Unids
ᱥᱟᱱᱛᱟᱲᱤ: ᱥᱮᱞᱮᱫ ᱯᱚᱱᱚᱛ
Sesotho sa Leboa: United States of America
Setswana: USA
sicilianu: Stati Uniti
Simple English: United States
slovenčina: Spojené štáty
словѣньскъ / ⰔⰎⰑⰂⰡⰐⰠⰔⰍⰟ: Амєрїканьскꙑ Ѥдьнѥнꙑ Дрьжавꙑ
Sranantongo: Kondre Makandrameki
srpskohrvatski / српскохрватски: Sjedinjene Američke Države
svenska: USA
Thuɔŋjäŋ: Pawuut Matiic
ไทย: สหรัฐ
Tok Pisin: Ol Yunaitet Stet
Tsetsêhestâhese: United States
Twi: Amerika
Vahcuengh: Meijgoz
Volapük: Lamerikän
文言: 美國
吴语: 美国
Xitsonga: Amerikha
粵語: 美國
žemaitėška: JAV
中文: 美国