Hoa Kỳ
English: United States

Hợp chúng quốc Hoa Kỳ

United States of America  (tiếng Anh)
Khẩu hiệu: 
In God We Trust
("Chính thức từ 1956: Chúng ta tin vào Chúa")[1][a]
Quốc ca: 
The Star-Spangled Banner
("Lá cờ lấp lánh ánh sao")

Hành khúc: 
The Stars and Stripes Forever
("Lá cờ sọc sao vĩnh viễn")
Projection of North America with the United States in green
Vị trí chính quốc Hoa Kỳ (xanh) tại Bắc Mỹ
Hoa Kỳ và lãnh thổ hải ngoại
Vị trí Hoa Kỳ (xanh đậm) cùng các vùng quốc hải
Thủ đôWashington, D.C.
38°53′B 77°01′T / 38°53′B 77°01′T / 38.883; -77.017
Thành phố lớn nhấtThành phố New York
40°43′B 74°00′T / 40°43′B 74°00′T / 40.717; -74.000
Ngôn ngữ chính thứcKhông có ở
cấp liên bang[b]
Ngôn ngữ quốc giaTiếng Anh [c]
Các nhóm dân tộc
(2017)[4]
Theo chủng tộc:
77,1% Da trắng
13,3% Da đen
5,6% Gốc Á
2,6% Khác/Đa chủng tộc
1,2% Bản địa
0,2% Thái Bình Dương
Chủng tộc thiểu số:
17,6% Tây Ban Nha hoặc Latinh
82,4% không phải gốc
Tây Ban Nha hoặc Latinh
Tôn giáo
(2017)[5]
Theo tôn giáo
69% Kitô giáo
24% Phi tôn giáo
3% Không tôn giáo
2% Do Thái giáo
1% Hồi giáo
1% Phật giáo
1% Hindu giáo
1% khác
Tên dân tộcNgười Mỹ
Chính quyềnLiên bang tổng thống chế cộng hòa lập hiến
Donald Trump (R)[6]
Mike Pence (R)
Nancy Pelosi (D)
John Roberts (R)
Cơ quan lập phápQuốc hội
Thượng viện
Hạ viện
Độc lập 
từ Anh
4 tháng 7 năm 1776
1 tháng 3 năm 1781
3 tháng 9 năm 1783
21 tháng 6 năm 1788
24 tháng 3 năm 1976
Diện tích
• Tổng cộng
3.796.742 sq mi (9.833.520 km2)[7] (hạng 3 hoặc 4)
• Nước (%)
6.76
• Đất liền
3.531.905 sq mi (9.147.590 km2)
Dân số
• 2018 ước tính
327.167.434[8] (hạng 3)
• 2010 điều tra
308.745.538[9] (hạng 3)
• Mật số
85 /sq mi (32,8 /km2) (hạng 179)
GDP (PPP)Ước tính 2018 
• Tổng số
20.891 tỷ USD[10] (hạng 2)
• Bình quân đầu người
62.518 USD[10] (hạng 11)
GDP (danh nghĩa)Ước tính 2018 
• Tổng số
20.891 tỷ USD[10] (hạng 1)
• Bình quân đầu người
62.518 USD[10] (hạng 7)
Gini (2013)giảm theo hướng tích cực 40.8[11]
trung bình
HDI (2015)tăng 0.914[12]
rất cao · hạng 8
Tiền tệđô la Mỹ ($) (USD)
Múi giờUTC−4 đến −12,
+10, +11
• Mùa hè (DST)
UTC−4 đến −10
Định dạng ngày thángtt-nn-nn
nnnn.tt.nn[13]
Lái xe bênphải[d]
Mã vùng điện thoại+1
Mã ISO 3166US
Internet TLD.us, .gov, .mil, .edu (từ 2011)

Hoa Kỳ (tiếng Anh: United States, viết tắt là US), hay còn gọi là Mỹ (tiếng Anh: America), tên gọi đầy đủ là Hợp chúng quốc Hoa Kỳ hoặc Hợp chúng quốc Mỹ (tiếng Anh: United States of America, viết tắt là USA), là một nước cộng hòa lập hiến liên bang gồm 50 tiểu bang và 1 đặc khu liên bang. Quốc gia này nằm gần hoàn toàn trong Tây Bán cầu: 48 tiểu bang lục địa và thủ đô Washington, D.C., nằm giữa Bắc Mỹ, giáp Thái Bình Dươngphía tây, Đại Tây Dươngphía đông, Canadaphía bắc, và Méxicophía nam. Tiểu bang Alaska nằm trong vùng tây bắc của lục địa Bắc Mỹ, giáp với Canada ở phía đông. Tiểu bang Hawaii nằm giữa Thái Bình Dương. Hoa Kỳ cũng có 14 lãnh thổ hay còn được gọi là vùng quốc hải rải rác trong vùng biển CaribeThái Bình Dương.

Với 3,79 triệu dặm vuông (9.833.520 triệu km²) và 322,3 triệu dân (2015), Hoa Kỳ là quốc gia lớn thứ 3 hoặc thứ 4 về tổng diện tích (xem phần địa lý để biết thêm chi tiết) và thứ 3 về dân số trên thế giới. Hoa Kỳ là một trong những quốc gia đa dạng chủng tộc nhất trên thế giới, do kết quả của những cuộc di dân đến từ nhiều quốc gia khác trên thế giới.[14] Nền kinh tế quốc dân của Hoa Kỳ lớn nhất trên thế giới và đứng thứ 2 thế giới (tính theo sức mua tương đương). Tổng sản phẩm nội địa (GDP) của Mỹ được ước tính cho năm 2015 là trên 18,1 ngàn tỷ đô la (khoảng 23% tổng sản lượng thế giới dựa trên GDP danh nghĩa, và khoảng 16% theo sức mua tương đương).[15] GDP bình quân đầu người của Hoa Kỳ là 56.421 đô la, đứng hạng 5 thế giới theo giá trị thực và hạng 10 theo sức mua tương đương.[15]

Quốc gia được thành lập ban đầu với mười ba thuộc địa của Liên hiệp Anh nằm dọc theo bờ biển Đại Tây Dương. Sau khi tự tuyên bố trở thành các "tiểu quốc", cả 13 cựu thuộc địa này đã đưa ra tuyên ngôn độc lập vào ngày 4 tháng 7 năm 1776. Các tiểu bang nổi loạn đã đánh bại Đế quốc Anh trong Chiến tranh Cách mạng Mỹ, đây là cuộc chiến tranh thuộc địa giành độc lập đầu tiên thành công trong lịch sử.[16] Hội nghị Liên bang quyết định sử dụng bản Hiến pháp Hoa Kỳ hiện tại vào ngày 17 tháng 9 năm 1787. Việc thông qua bản hiến pháp một năm sau đó đã biến các cựu thuộc địa thành một phần của một nước cộng hòa duy nhất. Đạo luật nhân quyền Hoa Kỳ gồm có mười tu chính án hiến pháp được thông qua năm 1791.

Theo tư tưởng Vận mệnh hiển nhiên, Hoa Kỳ đã bắt đầu cuộc mở rộng lãnh thổ mạnh mẽ trên khắp Bắc Mỹ trong thế kỷ XIX.[17] Sự kiện này bao gồm việc tiêu diệt các dân tộc bản địa (Diệt chủng người da đỏ), đánh chiếm những lãnh thổ mới, và từng bước thành lập các tiểu bang mới.[17] Nội chiến Hoa Kỳ kết thúc chế độ nô lệ tại Hoa Kỳ và ngăn ngừa sự chia xé quốc gia. Đến cuối thế kỷ XIX, Hoa Kỳ đã mở rộng đến Thái Bình Dương,[18] và trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới.[19] Chiến tranh Tây Ban Nha – Hoa KỳChiến tranh thế giới thứ nhất đã xác định vị thế cường quốc quân sự toàn cầu của Hoa Kỳ. Chiến tranh thế giới thứ hai đã xác định vị thế siêu cường toàn cầu của Hoa Kỳ, là quốc gia đầu tiên có vũ khí hạt nhân, và là một trong năm thành viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc. Là siêu cường duy nhất còn lại sau Chiến tranh Lạnh, Hoa Kỳ được nhiều quốc gia nhìn nhận như là một thế lực quân sự, văn hóa, và kinh tế có ảnh hưởng lớn nhất trên thế giới.[20] Tuy nhiên, xã hội Hoa Kỳ cũng đang tồn tại những vấn đề nan giải khó giải quyết (chênh lệch giàu nghèo cao, nạn xả súng bừa bãi, nạn phân biệt chủng tộc, tỷ lệ tội phạm cao, chi phí y tế đắt đỏ...)[21].

En otros idiomas
Alemannisch: USA
አማርኛ: አሜሪካ
aragonés: Estatos Unitos
arpetan: Ètats-Unis
Aymar aru: Istadus Unidus
Bahasa Banjar: Amirika Serikat
Bahasa Hulontalo: Amerika Serikat
Bahasa Indonesia: Amerika Serikat
Bahasa Melayu: Amerika Syarikat
Bân-lâm-gú: Bí-kok
Basa Banyumasan: Amerika Serikat
Basa Sunda: Amérika Sarikat
Baso Minangkabau: Amerika Sarikat
беларуская (тарашкевіца)‎: Злучаныя Штаты Амэрыкі
भोजपुरी: अमेरिका
Bikol Central: Estados Unidos
Chavacano de Zamboanga: Estados Unidos de America
Chi-Chewa: United States
chiTumbuka: United States
dansk: USA
Deitsch: Amerikaa
ދިވެހިބަސް: އެމެރިކާ
Dorerin Naoero: Eben Merika
emiliàn e rumagnòl: Stat Unî
English: United States
español: Estados Unidos
Esperanto: Usono
estremeñu: Estaus Uníus
eʋegbe: United States
Fiji Hindi: United States
føroyskt: USA
français: États-Unis
贛語: 美國
Gĩkũyũ: United States
𐌲𐌿𐍄𐌹𐍃𐌺: 𐌰𐌼𐌰𐌹𐍂𐌹𐌺𐌰
गोंयची कोंकणी / Gõychi Konknni: अमेरिकेचीं संयुक्त राज्यां
客家語/Hak-kâ-ngî: Mî-koet
한국어: 미국
Ido: Usa
বিষ্ণুপ্রিয়া মণিপুরী: তিলপারাষ্ট্র
ᐃᓄᒃᑎᑐᑦ/inuktitut: ᐊᒥᐊᓕᑲ
isiZulu: IMelika
íslenska: Bandaríkin
Kabɩyɛ: Etaazuunii
kalaallisut: Naalagaaffeqatigiit
Kapampangan: Estados Unidos
kernowek: Statys Unys
Kiswahili: Marekani
Kreyòl ayisyen: Etazini
Lingua Franca Nova: Statos Unida de America
Livvinkarjala: Amerikan Yhtysvallat
la .lojban.: mergu'e
Luganda: Amerika
Malagasy: Etazonia
مصرى: امريكا
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Mī-guók
Na Vosa Vakaviti: United States
Nederlands: Verenigde Staten
Nēhiyawēwin / ᓀᐦᐃᔭᐍᐏᐣ: ᑭᐦᒋ ᒨᐦᑯᒫᓇᐢᑭᕀ
Norfuk / Pitkern: Yunitid Staits o' Merika
norsk: USA
norsk nynorsk: USA
oʻzbekcha/ўзбекча: Amerika Qoʻshma Shtatlari
Pangasinan: Estados Unidos
پنجابی: امریکہ
ភាសាខ្មែរ: សហរដ្ឋអាមេរិក
Plattdüütsch: USA
português: Estados Unidos
reo tahiti: Fenua Marite
rumantsch: Stadis Unids
ᱥᱟᱱᱛᱟᱲᱤ: ᱥᱮᱞᱮᱫ ᱯᱚᱱᱚᱛ
Sesotho sa Leboa: United States of America
Setswana: USA
sicilianu: Stati Uniti
Simple English: United States
slovenčina: Spojené štáty
словѣньскъ / ⰔⰎⰑⰂⰡⰐⰠⰔⰍⰟ: Амєрїканьскꙑ Ѥдьнѥнꙑ Дрьжавꙑ
Sranantongo: Kondre Makandrameki
srpskohrvatski / српскохрватски: Sjedinjene Američke Države
svenska: USA
Thuɔŋjäŋ: Pawuut Matiic
ไทย: สหรัฐ
Tok Pisin: Ol Yunaitet Stet
Tsetsêhestâhese: United States
Twi: Amerika
Vahcuengh: Meijgoz
Volapük: Lamerikän
文言: 美國
吴语: 美国
Xitsonga: Amerikha
粵語: 美國
žemaitėška: JAV
中文: 美国