Hải âu cổ rụt Đại Tây Dương

Hải âu cổ rụt Đại Tây Dương
Papageitaucher Fratercula arctica.jpg
Hải âu cổ rụt Đại Tây Dương ở vách đá Látrabjarg, Iceland
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Charadriiformes
Họ (familia)Alcidae
Chi (genus)Fratercula
Loài (species)F. arctica
Danh pháp hai phần
Fratercula arctica
(Linnaeus, 1758)
Vùng sinh sản (xanh dương), kéo dài xuống phía nam vào mùa hè (đen), và kéo dài xuống phía nam vào mùa đông (đỏ)
Vùng sinh sản (xanh dương), kéo dài xuống phía nam vào mùa hè (đen), và kéo dài xuống phía nam vào mùa đông (đỏ)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Alca arctica Linnaeus, 1758

Hải âu cổ rụt Đại Tây Dương, tên khoa học Fratercula arctica, là một loài chim trong họ Alcidae.[2] Đây là loài hải âu bản địa duy nhất của Đại Tây Dương; hai loài họ hàng là Fratercula cirrhataFratercula corniculata được tìm thấy ở đông bắc Thái Bình Dương.

Hệ thống phân loại

Alcidae



Cerorhinca monocerata




Hải âu cổ rụt mào lông




Hải âu cổ rụt sừng



Atlantic puffin







Ptychoramphus aleuticus




Aethia pusilla




Aethia psittacula




Aethia pygmaea



Aethia cristatella












Synthliboramphus hypoleucus



Synthliboramphus scrippsi




Synthliboramphus craveri





Synthliboramphus wumizusume



Synthliboramphus antiquus







Brachyramphus perdix




Brachyramphus marmoratus



Brachyramphus brevirostris







Cepphus grylle




Cepphus carbo



Cepphus columba







Uria lomvia



Uria aalge




Alle alle




Pinguinus impennis



Alca torda








Sơ đồ nhánh của họ Alcidae[3]


Hải âu cổ rụt Đại Tây Dương là một loài chim biển trong bộ Charadriiformes, thuộc họ Alcidae[4] Loài Cerorhinca monocerata và hải âu có quan hệ rất gần, tạo thành một tông Fraterculini.[5] Hải âu cổ rụt Đại Tây Dương là loài duy nhất trong chi Fratercula có mặt ở Đại Tây Dương. Hai loài khác phân bố ở đông bắc Thái Bình Dương là Fratercula cirrhataFratercula corniculata có quan hệ gần nhất với hải âu cổ rụt Đại Tây Dương.[6]

Danh pháp khoa học của chi Fratercula bắt nguồn từ tiếng Latinh trung cổ fratercula, friar, để chỉ màu lông vũ trắng và đen giống như áo choàng tu viện.[7] Tên loài arctica ám chỉ sự phân bố của chúng ở phía bắc, có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp "arktos", gấu, đề cập đến chòm sao phía bắc Great Bear.[8][9][10] Hải âu cổ rụt Đại Tây Dương có nghĩa là thói quen làm tổ của chúng ở khu vực này,[11] và dùng để chỉ loài Fratercula arctica theo Pennant năm 1768.[9][12]

Có 3 phân loài được công nhận gồm:[13]

  • Fratercula arctica arctica
  • Fratercula arctica grabae
  • Fratercula arctica naumanni

Sự khác biệt duy nhất về hình thái của 3 phân loài bày là kích thước của chúng. Chiều dài cơ thể, cánh và kích thước của chúng tăng theo vĩ độ. Ví du, phân loài ở phía bắc Iceland (naumanii) nặng 650 gam (23 oz) và chiều rộng sải cánh 186 milimét (7,3 in) trong khi phân loài ở Froes (grabae) nặng 400 gam (14 oz) và sải cánh 158 milimét (6,2 in). Các cá thể ở phía nam Iceland (phân loài arctica) ở vĩ độ trung bình có kích thước nằm khoảng giữa hai phân loài trên.[14] Ernst Mayr cho rằng sự khác biệt về kích thước là Cline và điển hình của các biến thể được tìm thấy trong quần thể ngoại vi và không có phân loài nào được công nhận.[15]

En otros idiomas
العربية: ببغاء الغطاس
brezhoneg: Poc'han boutin
български: Тъпоклюна кайра
Cymraeg: Pâl
dansk: Lunde
eesti: Lunn
euskara: Lanperna-musu
føroyskt: Lundi
français: Macareux moine
hrvatski: Tupik
íslenska: Lundi
Lëtzebuergesch: Fratercula arctica
magyar: Lunda
Nederlands: Papegaaiduiker
Nordfriisk: Siapopegei
norsk nynorsk: Lundefugl
Picard: Cordonnier
Piemontèis: Fratercula arctica
Plattdüütsch: Seepapagooy
português: Fradinho
română: Papagal de mare
русский: Тупик (птица)
slovenščina: Mormon (ptič)
suomi: Lunni
svenska: Lunnefågel
українська: Тупик атлантичний
中文: 北极海鹦