Gruzia

Gruzia
საქართველო (tiếng Gruzia)
Sakartvelo
Flag of Georgia.svgGreater coat of arms of Georgia.svg
Quốc kỳHuy hiệu
Vị trí của Gruzia
Vị trí của Gruzia trên thế giới (xanh lục), gồm cả các khu vực ly khaiAbkhaziaNam Ossetia (xanh nhạt)
Tiêu ngữ
ძალა ერთობაშია
Dzala ertobashia
(tiếng Gruzia: "Sức mạnh trong đoàn kết")
Quốc ca
Tavisupleba
(tiếng Gruzia: "Tự Do")
Hành chính
Chính phủCộng hòa bán tổng thống
Tổng thốngGiorgi Margvelashvili
Thủ tướngGiorgi Kvirikashvili
Lập phápNghị viện
Thủ đôTbilisi
Thành phố lớn nhấtTbilisi
Địa lý
Diện tích69.700 km² (hạng 119)
Diện tích nước0 %
Múi giờGET (UTC+3)
Lịch sử
Hình thành
26 tháng 5 năm 1918Độc lập từ Đế quốc Nga
25 tháng 2 năm 1921Liên Xô tái chiếm
9 tháng 4 năm 1991Tuyên bố độc lập
24 tháng 8 năm 1995Hiến pháp hiện hành
Dân cư
Ngôn ngữ chính thứctiếng Gruzia
Dân số ước lượng (2016)3.720.400[b][1] người (hạng 131)
Dân số (2014)3.713.804[b][2] người
Mật độ53,5 người/km²
Kinh tế
GDP (PPP) (2016)Tổng số: 37,38 tỷ USD[3] (hạng 115)
Bình quân đầu người: 10.100 USD[3]
GDP (danh nghĩa) (2016)Tổng số: 14,46 tỷ USD[3] (hạng 114)
Bình quân đầu người: 3.908 USD[3] (hạng 110)
HDI (2016)0,769[4] cao (hạng 70)
Hệ số Gini (2014)40,9[5] trung bình
Đơn vị tiền tệLari Gruzia (GEL)
Thông tin khác
Tên miền Internet.ge .გე
^ Không bao gồm các lãnh thổ bị chiếm đóng.

Gruzia (tiếng Gruzia: საქართველო, chuyển tự Sakartvelo, IPA: [sɑkʰɑrtʰvɛlɔ] (), tiếng Việt đọc là Gru-di-a từ gốc tiếng Nga) hay Georgia là một quốc gia tại khu vực Kavkaz. Gruzia nằm tại giao giới của Tây ÁĐông Âu, phía tây giáp biển Đen, phía bắc giáp Nga, phía nam giáp Thổ Nhĩ KỳArmenia, và phía đông nam giáp Azerbaijan. Thủ đô và thành phố lớn nhất là Tbilisi. Gruzia có diện tích 69.700 km², và dân số vào năm 2016 là khoảng 3,72 triệu người. Gruzia có chính thể cộng hoà bán tổng thống nhất thể, chính phủ được bầu cử theo thể thức dân chủ đại diện.

Trong thời kỳ cổ đại, một vài vương quốc độc lập được thành lập trên lãnh thổ Gruzia hiện nay. Người Gruzia tiếp nhận Cơ Đốc giáo vào đầu thế kỷ IV. Vương quốc Gruzia thống nhất đạt đến đỉnh cao về chính trị và kinh tế trong thế kỷ XII và đầu thế kỷ XIII. Sau đó, vương quốc suy yếu và cuối cùng tan rã và nằm dưới quyền thống trị của các thế lực trong khu vực, gồm Mông Cổ, Ottoman và các triều đại của Iran. Đến cuối thế kỷ XVIII, Vương quốc Kartli-Kakheti tại miền đông Gruzia liên minh với Đế quốc Nga, và bị đế quốc này sáp nhập trực tiếp vào năm 1801; Vương quốc Imereti tại miền tây Gruzia cũng bị Nga chinh phục vào năm 1810. Sau Cách mạng Nga năm 1917, Gruzia giành được độc lập trong thời gian ngắn ngủi và lập ra một nước cộng hoà vào năm 1918 do thể chế xã hội-dân chủ lãnh đạo, song bị nước Nga Xô viết xâm chiếm vào năm 1921, rồi sáp nhập vào Liên Xô với tư cách một nước cộng hoà thành phần.

Một phong trào ủng hộ độc lập dẫn đến ly khai từ Liên Xô vào tháng 4 năm 1991. Trong hầu hết các thập niên sau đó, Gruzia phải trải qua xung đội nội bộ, các cuộc chiến ly khai tại AbkhaziaNam Ossetia, và cả khủng hoảng kinh tế. Sau Cách mạng Hoa hồng không đổ máu vào năm 2003, Gruzia theo đuổi chính sách ngoại giao thân phương Tây mạnh mẽ, đặt mục tiêu là NATO và nhất thể hoá châu Âu, cũng như tiến hành một loạt các cải cách dân chủ và kinh tế, có kết quả khác nhau, song giúp củng cố thể chế nhà nước. Định hướng phương Tây của Gruzia nhanh chóng khiến quan hệ với Nga xấu đi, đỉnh điểm là Chiến tranh Nga-Gruzia vào tháng 8 năm 2008 và tranh chấp lãnh thổ hiện tại với Nga.

Gruzia là một thành viên của Liên Hiệp Quốc, Ủy hội châu Âu và Tổ chức GUAM về phát triển dân chủ và kinh tế. Gruzia có hai khu vực độc lập trên thực tế là AbkhaziaNam Ossetia, họ giành được công nhận quốc tế hạn chế sau Chiến tranh Nga-Gruzia năm 2008. Gruzia và đại đa số cộng đồng quốc tế nhìn nhận các khu vực này là bộ phận thuộc chủ quyền của Gruzia bị Nga chiếm đóng.[6]

En otros idiomas
Acèh: Georgia
адыгабзэ: Хъырцые
Адыгэбзэ: Хъырцей
Afrikaans: Georgië
Alemannisch: Georgien
አማርኛ: ጂዮርጂያ
Ænglisc: Georgia (land)
Аҧсшәа: Қырҭтәыла
العربية: جورجيا
aragonés: Cheorchia
armãneashti: Georgia
asturianu: Xeorxa
Avañe'ẽ: Georgia
авар: Хъизихъ
azərbaycanca: Gürcüstan
تۆرکجه: گورجیستان
Bahasa Banjar: Jorjiya
Bahasa Indonesia: Georgia
Bahasa Melayu: Republik Georgia
Bân-lâm-gú: Gruzia
Basa Jawa: Géorgia
Basa Sunda: Géorgia
башҡортса: Грузия
Baso Minangkabau: Georgia
беларуская: Грузія
беларуская (тарашкевіца)‎: Грузія
Bikol Central: Georgya
Boarisch: Georgien
bosanski: Gruzija
brezhoneg: Jorjia
български: Грузия
буряад: Гүржи
català: Geòrgia
Cebuano: Heyorhiya
Чӑвашла: Грузи
čeština: Gruzie
Chavacano de Zamboanga: Georgia
chiShona: Georgia
chiTumbuka: Georgia
corsu: Georgia
Cymraeg: Georgia
dansk: Georgien
davvisámegiella: Georgia
Deutsch: Georgien
ދިވެހިބަސް: ޖޯޖިޔާ (ޤައުމު)
dolnoserbski: Georgiska
Dorerin Naoero: Djiordjiya
डोटेली: जर्जिया
ཇོང་ཁ: ཇཽ་ཇཱ
eesti: Gruusia
Ελληνικά: Γεωργία
español: Georgia
Esperanto: Kartvelio
estremeñu: Geólgia
euskara: Georgia
eʋegbe: Georgia
فارسی: گرجستان
Fiji Hindi: Georgia
føroyskt: Georgia (land)
français: Géorgie (pays)
Frysk: Georgje
Fulfulde: Jorjiya
Gaeilge: An tSeoirsia
Gagana Samoa: Siaosia (Atunuu)
Gagauz: Gruziya
Gàidhlig: A' Chairtbheil
galego: Xeorxia
ГӀалгӀай: Гуржехье
गोंयची कोंकणी / Gõychi Konknni: जॉर्जिया
客家語/Hak-kâ-ngî: Gruzia
Hausa: Georgia
Hawaiʻi: Keokia
հայերեն: Վրաստան
hornjoserbsce: Georgiska
hrvatski: Gruzija
Ido: Gruzia
বিষ্ণুপ্রিয়া মণিপুরী: জর্জিয়া (রাষ্ট্র)
interlingua: Georgia (pais)
Interlingue: Georgia
íslenska: Georgía
italiano: Georgia
עברית: גאורגיה
kalaallisut: Georgia
ಕನ್ನಡ: ಜಾರ್ಜಿಯ
Kapampangan: Georgya
къарачай-малкъар: Гюрджю
ქართული: საქართველო
kaszëbsczi: Grëzóńskô
қазақша: Грузия
kernowek: Pow Grouzi
Kinyarwanda: Geworugiya
Кыргызча: Грузия
кырык мары: Грузи
Kiswahili: Georgia
коми: Грузия
Kongo: Georgia
Kreyòl ayisyen: Jeoji
kurdî: Gurcistan
Latina: Georgia
لۊری شومالی: گورجستان
latgaļu: Gruzeja
latviešu: Gruzija
Lëtzebuergesch: Georgien
лезги: Гуржистан
lietuvių: Gruzija
Ligure: Zorzia
Limburgs: Georgië
lingála: Zolozi
Lingua Franca Nova: Sacartvelo
Livvinkarjala: Gruuzii
lumbaart: Georgia
magyar: Grúzia
मैथिली: जर्जिया
македонски: Грузија
Malagasy: Jeorjia
Malti: Ġeorġja
Māori: Hōria
मराठी: जॉर्जिया
მარგალური: საქორთუო
مصرى: جيورجيا
مازِرونی: گرجستون
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Gruzia
мокшень: Грузие
монгол: Гүрж
Nederlands: Georgië
Nedersaksies: Georgië
नेपाल भाषा: जर्जिया
Napulitano: Georgia
нохчийн: Гуьржийчоь
Nordfriisk: Georgien
Norfuk / Pitkern: Jorja
norsk: Georgia
norsk nynorsk: Georgia
Novial: Georgia
олык марий: Грузий
ଓଡ଼ିଆ: ଜର୍ଜିଆ
Oromoo: Ji'oorjiyaa
oʻzbekcha/ўзбекча: Gruziya
Pangasinan: Georgia
پنجابی: جارجیا
Papiamentu: Georgia
پښتو: گرجستان
Patois: Jaajia
Piemontèis: Geòrgia
Plattdüütsch: Georgien
polski: Gruzja
Ποντιακά: Γρουζία
português: Geórgia
Qaraqalpaqsha: Gruziya
qırımtatarca: Gürcistan
română: Georgia
Runa Simi: Kartulsuyu
русский: Грузия
русиньскый: Ґрузія
саха тыла: Грузия
ᱥᱟᱱᱛᱟᱲᱤ: ᱡᱚᱨᱡᱤᱭᱟ
संस्कृतम्: जार्जिया (देशः)
sardu: Georgia
Seeltersk: Georgien
shqip: Gjeorgjia
sicilianu: Giorgia
Simple English: Georgia (country)
سنڌي: جارجيا
SiSwati: IJojiya
slovenčina: Gruzínsko
slovenščina: Gruzija
словѣньскъ / ⰔⰎⰑⰂⰡⰐⰠⰔⰍⰟ: Гєѡргїꙗ
ślůnski: Gruzyjo
Soomaaliga: Joorjiya (wadan)
کوردی: گورجستان
српски / srpski: Грузија
srpskohrvatski / српскохрватски: Gruzija
suomi: Georgia
svenska: Georgien
Taqbaylit: Jurjya
татарча/tatarça: Гөрҗистан
tetun: Jeórjia
тоҷикӣ: Гурҷистон
Tok Pisin: Georgia
ᏣᎳᎩ: ᏣᎠᏥᎢ
Türkçe: Gürcistan
Türkmençe: Gürjüstan
удмурт: Грузия
українська: Грузія
اردو: جارجیا
ئۇيغۇرچە / Uyghurche: گرۇزىيە
Vahcuengh: Gruzia
vèneto: Zorzania
vepsän kel’: Gruzii
Volapük: Grusiyän
Võro: Gruusia
文言: 格魯吉亞
West-Vlams: Georgië
Wolof: Jeoorji
吴语: 格鲁吉亚
Xitsonga: Georgia
ייִדיש: גרוזיע
Yorùbá: Georgia
粵語: 格魯吉亞
Zazaki: Gurcıstan
Zeêuws: Georhië
žemaitėška: Grozėjė
中文: 格鲁吉亚