Giờ Phối hợp Quốc tế

Thời gian Phối hợp Quốc tế hay UTC, thường gọi là Giờ Phối hợp Quốc tế, là một chuẩn quốc tế về ngày giờ thực hiện bằng phương pháp nguyên tử. "UTC" không hẳn là một từ viết tắt, mà là từ thỏa hiệp giữa viết tắt tiếng Anh "CUT" (Coordinated Universal Time) và viết tắt tiếng Pháp "TUC" (temps universel coordonné). Nó được dựa trên chuẩn cũ là giờ trung bình Greenwich (GMT, tiếng Anh: Greenwich Mean Time) do hải quân Anh đặt ra vào thế kỷ thứ 19, sau đó được đổi tên thành giờ quốc tế (UT, tiếng Anh: Universal Time). Múi giờ trên thế giới được tính bằng độ lệch âm hay dương so với giờ quốc tế.

  • Giờ quốc tế có vấn đề là vì nó định nghĩa một ngày là thời gian Trái Đất quay quanh trục của chính nó, tuy nhiên, tốc độ này không cố định, độ dài ngày theo UT không phải lúc nào cũng như nhau.
  • Để giải quyết vấn đề này, vào giữa những năm 1980 người ta chuyển sang dùng UTC là chuẩn dùng giờ nguyên tử quốc tế (TAI), được Văn phòng Cân đo Quốc tế (tiếng Pháp: Bureau International des Poids et Mesures, BIPM) đặt ở Pavillon de Breteuil (thuộc vùng SèvresPháp) định nghĩa dựa trên hàng trăm đồng hồ nguyên tử xezi trên khắp thế giới.
En otros idiomas
Alemannisch: UTC
azərbaycanca: Ümumdünya vaxtı
Bân-lâm-gú: UTC
Basa Sunda: UTC
беларуская (тарашкевіца)‎: Унівэрсальны каардынаваны час
brezhoneg: UTC
Cymraeg: UTC
dansk: UTC
davvisámegiella: UTC
ދިވެހިބަސް: ޔޫ.ޓީ.ސީ.
eesti: UTC
Esperanto: UTC
euskara: UTC
føroyskt: UTC
한국어: 협정 세계시
Ido: UTC
íslenska: UTC
Latina: UTC
Lëtzebuergesch: Koordinéiert Weltzäit
Limburgs: UTC
မြန်မာဘာသာ: Coordinated Universal Time
Nederlands: UTC
Nedersaksies: UTC
日本語: 協定世界時
Nordfriisk: UTC
norsk: UTC
norsk nynorsk: UTC
Nouormand: UTC
oʻzbekcha/ўзбекча: UTC
саха тыла: UTC
Seeltersk: UTC
sicilianu: UTC
српски / srpski: UTC
srpskohrvatski / српскохрватски: Koordinirano univerzalno vreme
Tagalog: UTC
татарча/tatarça: Bötendönya kileşterelgän waqıtı
vepsän kel’: UTC
Võro: UTC
Zazaki: UTC