F.C. Barcelona

FC Barcelona
Logo FC Barcelona
Tên đầy đủFutbol Club Barcelona
Biệt danhBlaugrana, Azulgrana, Barça
Tên ngắn gọnFCB
Thành lập29 tháng 11, 1899; 118 năm trước
Sân vận độngCamp Nou
Sức chứa
sân vận động
99,354[1]
Chủ tịch điều hànhTây Ban Nha Josep Maria Bartomeu
Huấn luyện viênTây Ban Nha Ernesto Valverde
Giải đấuLa Liga
La Liga 2018-19La Liga,
WebsiteTrang chủ của câu lạc bộ
Sân khách
Khác
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Barcelona (tiếng Catalunya: Futbol Club Barcelona), cũng thường được biết đến với tên gọi tắt Barcelona, hay thân mật là Barça là câu lạc bộ bóng đá giàu thành tích ở Barcelona, Catalunya, Tây Ban Nha. Barcelona được thành lập vào năm 1899 bởi một nhóm cầu thủ bóng đá Thụy Sĩ, AnhCatalan, dẫn dắt bởi Joan Gamper. Khẩu hiệu là Més que un club (Không chỉ là một câu lạc bộ). Sân nhà của Barcelona là sân Nou Estadi del Futbol Club Barcelona (Sân mới của Câu lạc bộ bóng đá Barcelona), thường được gọi là Nou Camp.

Barcelona đã có 25 danh hiệu vô địch quốc gia (La Liga), 30 Cúp quốc gia, 13 Siêu cúp quốc gia và 2 Cúp Liên đoàn Tây Ban Nha. Ở đấu trường quốc tế, Barcelona cũng sở hữu 20 danh hiệu với 5 chức vô địch Cúp C1 châu Âu/UEFA Champions League, 4 Cúp C2, 3 Cúp C3, 5 Siêu cúp châu Âu cùng 3 Cúp thế giới các câu lạc bộ.

Barcelona là một trong những câu lạc bộ giàu thành tích nhất Tây Ban Nha cùng với Real Madrid C.F., Athletic BilbaoAtlético Madrid.[2] Ở mùa giải 2008-2009, dưới sự dẫn dắt của Huấn luyện viện Pep Guardiola, Barça trở thành đội bóng đầu tiên trên thế giới giành được cú ăn 6 (đoạt cả sáu danh hiệu chính ở cả sáu giải đấu tham gia) trong cùng một mùa giải (Cúp C1 châu Âu/UEFA Champions League, La Liga, Cúp Nhà vua Tây Ban Nha, Siêu cúp bóng đá Tây Ban Nha, Siêu cúp bóng đá châu ÂuCúp thế giới các câu lạc bộ).

Đối thủ chính của Barcelona là Real Madrid. Trận đối đầu giữa hai đội được gọi là El Clásico (El Clàssic trong tiếng Catalan). Từ khi Giải vô địch bóng đá Tây Ban Nha được thành lập vào năm 1929, Barcelona cùng Real Madrid và Athletic Bilbao là ba câu lạc bộ chưa bao giờ bị xuống chơi ở giải hạng nhì. Theo cuộc thăm dò thực hiện vào năm 2010 của trung tâm nghiên cứu xã hội học Tây Ban Nha Centro de Investigaciones Sociológicas[3] thì FC Barcelona là câu lạc bộ có nhiều cổ động viên thứ 2 ở Tây Ban Nha với 25%, xếp sau Real Madrid (32%) và bỏ xa đội thứ ba là Valencia (5%).

Mục lục

En otros idiomas
Afrikaans: FC Barcelona
Alemannisch: FC Barcelona
العربية: نادي برشلونة
azərbaycanca: Barselona FK
Bahasa Indonesia: FC Barcelona
Bahasa Melayu: FC Barcelona
Basa Jawa: FC Barcelona
Basa Sunda: FC Barcelona
Baso Minangkabau: FC Barcelona
беларуская: ФК Барселона
беларуская (тарашкевіца)‎: Барсэлёна (футбольны клюб)
bosanski: FC Barcelona
български: ФК Барселона
čeština: FC Barcelona
Deutsch: FC Barcelona
English: FC Barcelona
føroyskt: FC Barcelona
հայերեն: Բարսելոնա ՖԱ
hrvatski: FC Barcelona
isiXhosa: FC Barcelona
íslenska: FC Barcelona
Kapampangan: FC Barcelona
Kiswahili: Barcelona F.C.
latviešu: FC Barcelona
Lëtzebuergesch: FC Barcelona
lietuvių: FC Barcelona
magyar: FC Barcelona
македонски: ФК Барселона
مازِرونی: بارسلونا
Nederlands: FC Barcelona
norsk nynorsk: FC Barcelona
oʻzbekcha/ўзбекча: Barselona (futbol klubi)
Piemontèis: FC Barslon-a
polski: FC Barcelona
română: FC Barcelona
Runa Simi: FC Barcelona
русиньскый: ФК Барцелона
Simple English: F.C. Barcelona
slovenčina: FC Barcelona
slovenščina: FC Barcelona
ślůnski: FC Barcelona
Soomaaliga: FC Barcelona
Sranantongo: FC Barcelona
српски / srpski: ФК Барселона
srpskohrvatski / српскохрватски: F.C. Barcelona
svenska: FC Barcelona
Tagalog: FC Barcelona
Türkçe: FC Barcelona
Türkmençe: FC Barcelona
Yorùbá: FC Barcelona
Zazaki: FC Barcelona