Exeter

Exeter
City of Exeter
—  CityHuyện không thuộc vùng đô thị  —
Theo chiều kim đồng hồ: The Cathedral, The Clock Tower, Devon County Hall, Cathedral Close, The Iron Bridge.
Theo chiều kim đồng hồ: The Cathedral, The Clock Tower, Devon County Hall, Cathedral Close, The Iron Bridge.
Khẩu hiệuSemper fidelis (Always Faithful)
Huyện Exeter bao gồm Topsham, thuộc Devon
Huyện Exeter bao gồm Topsham, thuộc Devon
Exeter trên bản đồ Thế giới
Exeter
Exeter
Quốc gia độc lậpVương quốc Liên hiệp Anh
NướcAnh
VùngSouth West England
Hạt nghi lễDevon
CityTime immemorial
Huyện không thuộc vùng đô thị1974
Chính quyền
 • KiểuHội đồng thành phố Exeter
 • Thị trưởngLesley Robson
 • MPsBen Bradshaw (L)
Hugo Swire (C)
 • HQCivic Centre, Paris Street
 • Quốc hội Anh QuốcExeter
East Devon
 • Nghị viện châu ÂuSouth West England
Thứ hạng diện tích(of 326)
Dân số (2008 est.)[1]
 • Thứ hạng(of 326)
 • DemonymExonian
 • Dân tộc (2011)[2]
Múi giờGMT (UTC0)
 • Mùa hè (DST)BST (UTC+1)
Postcode districtEX1-6
Mã điện thoại01392
Thành phố kết nghĩaBad Homburg vor der Höhe, Rennes, Terracina sửa dữ liệu
Trang webexeter.gov.uk

Exeter ( /ˈɛkstər/) là một thành phố nhà thờ chính tòa ở Devon, nước Anh, với dân số 129,800 (ước tính giữa năm 2016). Thành phố nằm bên sông Exe khoảng 37 dặm (60 km) về phía đông bắc Plymouth và 70 dặm (110 km) về phía tây nam của Bristol. Đây là hạt lỵ của Devon, và trụ sở của Hội đồng hạt Devon.

Exeter là khu định cư có thành trì nằm xa ở phía tây nam nhất của La Mã ở Anh, mặc dù có bằng chứng cho thấy một bộ tộc người Anh tồn tại ở Exeter trước cuộc xâm lăng của La Mã. Exeter trở thành một trung tâm tôn giáo trong thời Trung Cổ và vào thời kỳ Tudor: Nhà thờ chính tòa Exeter, được thành lập vào giữa thế kỷ 11, trở thành nhà thờ Anh giáo trong quá trình Cải cách Anh Quốc vào thế kỷ 16. Vào cuối thế kỷ 19, Exeter đã trở thành một trung tâm giàu có cho việc buôn bán len, mặc dù trong Thế chiến I, thành phố đã bị suy giảm. Sau thế chiến thứ hai, nhiều trung tâm thành phố được xây dựng lại và hiện nay được coi là trung tâm kinh doanh và du lịch hiện đại ở Devon và Cornwall.

Khu hành chính của Exeter có địa vị của một huyện không thuộc vùng đô thị thuộc quyền quản lý của Hội đồng Hạt.

  • tham khảo

Tham khảo

  1. ^ “Population estimates for UK mid-2014 analysis tool” (zip). Office for National Statistics. 25 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2015. 
  2. ^ “Ethnic Group, 2011”. Office for National Statistics. Ngày 30 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2013. 
  3. ^ “Standard Area Measurements - Local Authorities - Dec 2010 (SAM_LAD_DEC_2010_UK)”. UK Standard Area Measurements (SAM). Office for National Statistics. 31 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2011. 
En otros idiomas
Afrikaans: Exeter
Ænglisc: Exanceaster
العربية: إكزتر
asturianu: Exeter
تۆرکجه: اکستر
Bahasa Indonesia: Exeter, Inggris
беларуская: Эксетэр
bosanski: Exeter
brezhoneg: Exeter
български: Ексетър
català: Exeter
čeština: Exeter
Cymraeg: Caerwysg
dansk: Exeter
Deutsch: Exeter
eesti: Exeter
English: Exeter
español: Exeter
Esperanto: Exeter
euskara: Exeter
فارسی: اکستر
français: Exeter
Gaeilge: Exeter
galego: Exeter
客家語/Hak-kâ-ngî: Exeter
한국어: 엑서터
հայերեն: Էքսետեր
hrvatski: Exeter
Ido: Exeter
Ирон: Эксетер
íslenska: Exeter
italiano: Exeter
עברית: אקסטר
kernowek: Karesk
Kiswahili: Exeter
Latina: Exonia
latviešu: Eksetera
lietuvių: Ekseteris
lumbaart: Exeter
magyar: Exeter
مازِرونی: اکستر
日本語: エクセター
norsk: Exeter
norsk nynorsk: Exeter
پنجابی: ایکسٹر
polski: Exeter
português: Exeter
română: Exeter
Runa Simi: Exeter
русский: Эксетер
Scots: Exeter
sicilianu: Exeter
Simple English: Exeter
slovenščina: Exeter
српски / srpski: Ексетер
srpskohrvatski / српскохрватски: Exeter
suomi: Exeter
svenska: Exeter
Tagalog: Exeter
Türkçe: Exeter
українська: Ексетер
اردو: ایکسٹر
vepsän kel’: Ekseter
Volapük: Exeter
Winaray: Exeter
ייִדיש: עקסעטער
粵語: 雅息特
中文: 埃克塞特