Eris (thần thoại)

Eris
Eris Antikensammlung Berlin F1775.jpg
Eris trên Attic plate, ca. 575–525 BC
Nữ thần của sự hỗn loạn, xung đột, bất hòa
Biểu tượng Trái táo bất hòa
Cha mẹ Nyx (tự mình), hoặc ZeusHera
Anh chị em Ares, Enyo, Hephaestus, Hebe hoặc Thanatos, Hypnos, The Keres
Hậu duệ Dysnomia, Atë, Lethe, Limos, Algos, Hysminai, Makhai, Phonoi, Androktasiai, Neikea, Pseudea, Logoi, Amphilogiai, Horkos
Tương đương Roma Discordia

Eris ( tiếng Hy Lạp: Ἔρις, "Xung đột") là nữ thần xung đột, tên dịch ra tiếng La TinhDiscordia. Vị thần đối nghịch của bà trong thần thoại Hy Lạp là nữ thần Harmonia, người có tên La Tinh là Concordia. Homer đặt Eris ngang hàng với nữ thần chiến tranh Enyo. Hành tinh lùn Eris được đặt theo tên của nữ thần này.

Nữ thần Eris (Nữ thần Bất hóa, Xung đột, Lừa dối, Già nua, buồn phiền) là một nữ thần có tính nóng nảy thường gây ra tranh cãi giã các vị thần, là người đã thả quả táo vàng khắc chữ "Cho người đẹp nhất" vào bàn tiệc cưới vua Hi lạp Peleus, là nguyên nhân bắt đầu cho cuộc chiến tranh thành Troia suốt 10 năm.

Tham khảo

En otros idiomas
asturianu: Eris
azərbaycanca: Erida (mifologiya)
Bahasa Indonesia: Eris (mitologi)
беларуская: Эрыс (міфалогія)
беларуская (тарашкевіца)‎: Эрыс (міталёгія)
brezhoneg: Eris (doueez)
български: Ерида
čeština: Eris
dansk: Eris
eesti: Eris
Ελληνικά: Έρις
Esperanto: Eriso (diino)
français: Éris
hrvatski: Erida
lietuvių: Eridė
magyar: Erisz
മലയാളം: ഈറിസ്
Nederlands: Eris (mythologie)
polski: Eris
português: Éris
Simple English: Eris
slovenčina: Eris
slovenščina: Erida (mitologija)
српски / srpski: Ерида (митологија)
srpskohrvatski / српскохрватски: Erida
suomi: Eris
Türkçe: Eris (mitoloji)
українська: Ерида (міфологія)
粵語: 厄里斯