Chiến tranh thế giới thứ nhất

Chiến tranh thế giới thứ nhất
WWImontage.jpg
.
Thời gian28 - 7 - 1914 đến 11 - 11- 1918 (ngưng chiến) Hòa ước Versailles ký ngày 28 tháng năm 1919
Địa điểmChâu Âu, Châu Phi, Trung ĐôngTrung Hoa Thái Bình Dương
Nguyên nhân bùng nổMâu thuẫn lợi ích giữa các nước lớn tại châu Âu
Vụ ám sát Đại Công tước Franz Ferdinand (28 tháng 6)
Áo-Hung tuyên chiến với Serbia (28 tháng 7); Nga kéo quân vào Áo-Hung (29 tháng 7).
Kết quảPhe Hiệp ước chiến thắng kiểu Pyrros
Các Đế quốc Nga, Đức, Áo-Hung và Ottoman sụp đổ;[1]
Kinh tế Anh, Pháp suy kiệt;[2]
Đức bị mất nhiều lãnh thổ và phải bồi thường khoản tiền rất lớn, nhưng nền công nghiệp ít bị tổn hại[3]
Hoa Kỳ thu lợi nhuận lớn và vượt lên các nước châu Âu về kinh tế
Nhiều quốc gia mới tại châu Âu và Trung Đông được thành lập
Hội nghị Versailles; Thành lập Hội quốc liên.
Tham chiến
Entente (Hiệp ước)

 Đế quốc Anh
Pháp Pháp
 Nga (1914–17)
 Ý(1915–18)
 Hoa Kỳ (1917–18)
 România (1916–18)
 Nhật Bản
 Serbia
 Bỉ
 Hy Lạp (1917–18)
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha (1916–18)
 Montenegro (1914–16)
Brasil Brasil (1917–18)


Hỗ trợ bởi:
México Chính phủ México

và nhiều nước nữa

Liên minh Trung tâm

 Đức
 Áo-Hung
 Đế quốc Ottoman
 Bulgaria (1915–18)


Jabal Shammar
Triều đình Pahlavi


Được hỗ trợ bởi:
 Tây Ban Nha
México Phe nổi dậy México

và nhiều nước nữa

Chỉ huy
Lãnh đạo và chỉ huy quân sự

Đế quốc Anh George V
Đế quốc Anh H. H. Asquith
Đế quốc Anh David Lloyd George
Đế quốc Anh Douglas Haig
Pháp Raymond Poincaré
Pháp Georges Clemenceau
Pháp Ferdinand Foch
Đế quốc Nga Nikolai II
Đế quốc Nga Nikolai Nikolayevich
Vương quốc Ý Vittorio Emanuele III
Vương quốc Ý Antonio Salandra
Vương quốc Ý Vittorio Orlando
Vương quốc Ý Luigi Cadorna
Vương quốc Ý Armando Diaz
Đế quốc Nhật Bản Thiên hoàng Đại Chính
Hoa Kỳ Woodrow Wilson
Hoa Kỳ John J. Pershing
Brasil Venceslau Brás
Và nhiều người khác

Lãnh đạo và chỉ huy quân sự

Đế quốc Đức Wilhelm II
Đế quốc Đức Paul von Hindenburg
Đế quốc Đức Erich von Falkenhayn
Đế quốc Đức Erich Ludendorff
Đế quốc Áo-Hung Franz Joseph I
Đế quốc Áo-Hung Karl I
Đế quốc Áo-Hung Conrad von Hötzendorf
Đế quốc Ottoman Mehmed V
Đế quốc Ottoman Mehmed VI
Đế quốc Ottoman Enver Pasha
Đế quốc Ottoman Mustafa Kemal Pasha
Vương quốc Bulgaria Ferdinand I
Vương quốc Bulgaria Nikola Zhekov
México Emiliano Zapata
México Francisco Villa
và nhiều người khác

Lực lượng
Entente[4]

Đế quốc Nga 12.000.000

Đế quốc Anh 8.841.541[5]

Pháp 8.660.000[6]

Vương quốc Ý 5.093.140

Hoa Kỳ 4.743.826

Brasil 2.930.000

Vương quốc România 1.234.000

Đế quốc Nhật Bản 800.000

Vương quốc Serbia 703.430

Bỉ 380.000

Vương quốc Hy Lạp 250.000

Bồ Đào Nha 200.000

Vương quốc Montenegro 50.000

Tổng cộng: 45.889.850

Liên minh Trung tâm[4]

Đế quốc Đức 13.250.000

Đế quốc Áo-Hung 7.800.000

Đế quốc Ottoman 2.998.321

Vương quốc Bulgaria 1.200.000

Tổng cộng: 25.248.321

Tổn thất
Binh lính chết:
5.525.000
Binh lính bị thương:
12.831.500
Binh lính mất tích:
4.121.000
Tổng cộng:
22.477.500 chết, bị thương và mất tích .
Binh lính chết:
4.386.000
Binh lính bị thương:
8.388.000
Binh lính mất tích:
3.629.000
Tổng cộng:
16.403.000 chết, bị thương và mất tích .
.

Chiến tranh thế giới thứ nhất, còn được gọi là Đại chiến thế giới lần thứ nhất, Đệ Nhất thế chiến hay Thế chiến 1, diễn ra từ 28 tháng 7 năm 1914 đến 11 tháng 11 năm 1918, là một trong những cuộc chiến tranh quyết liệt, quy mô to lớn nhất trong lịch sử nhân loại; về quy mô và sự khốc liệt nó chỉ đứng sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

Cuộc chiến tranh này là một trong những sự kiện lịch sử có ảnh hưởng lớn nhất trong lịch sử thế giới.[1] Đây là cuộc chiến tranh có chiến trường chính bao trùm khắp châu Âu và ảnh hưởng ra toàn thế giới, lôi kéo tất cả các cường quốc châu Âu và Bắc Mỹ vào vòng chiến với số người chết trên 19 triệu người với sức tàn phá và ảnh hưởng về vật chất tinh thần cho nhân loại rất sâu sắc và lâu dài. Khác với các cuộc chiến tranh trước đó, người Âu châu phải chiến đấu cả trên chiến trường lẫn ở hậu phương. Phụ nữ phải làm việc thay nam giới, đồng thời sự phát triển của kỹ nghệ cũng có ảnh hưởng đến tính chất chiến tranh; có thể thấy sự hiệu quả của không quânxe tăng trong chiến đấu kể từ cuộc Đại chiến này.[2][7] Chiến tranh chiến hào gắn liền với cuộc Đại chiến thế giới lần thứ nhất trong thời gian đầu của nó.[8]

Đây là cuộc chiến giữa phe Hiệp Ước (chủ yếu là Anh, Pháp, Nga, và sau đó là Hoa Kỳ, Brasil) và phe Liên Minh (chủ yếu là Đức, Áo-Hung, BulgariaOttoman). Cuộc Đại chiến mở đầu với sự kiện Hoàng thái tử Áo-Hung bị ám sát, dẫn đến việc người Áo - Hung tuyên chiến với Serbia.[9][10] Sự kiện này được nối tiếp bởi việc Hoàng đế Đức là Wilhelm II truyền lệnh cho các tướng xua quân tấn công Bỉ, Luxembourg, và Pháp, theo kế hoạch schlieffen.[11] Hơn 70 triệu quân nhân được huy động ra trận tiền, trong số đó có 60 triệu người Âu châu, trong một trong những cuộc chiến tranh lớn nhất trong sử sách.[12][13] Trong cuộc chiến tranh kinh hoàng này, Pháp là nước chịu tổn thất nặng nề hơn cả và hoàn toàn bị khánh kiệt, dẫn tới đại bại của bọn họ trong các cuộc chiến tranh về sau.[14][15] Những trận đánh khốc liệt nhất trong cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ nhất cũng diễn ra trên đất Pháp.[16] Một trận đánh đáng nhớ của cuộc Đại chiến là tại Verdun cùng năm đó, khi quân Đức tấn công thành cổ Verdun của Pháp, nhưng không thành công.[17] Tuy nhiên, trận chiến đẫm máu nhất là tại sông Somme (1916), khi liên quân Anh - Pháp đánh bất phân thắng bại với quân Đức.[18], trong khi chiến dịch quân sự lớn nhất là Cuộc tổng tấn công của Brusilov, khi quân Nga đánh bại liên quân Áo-Hung và Đức.

Tất cả những Đế quốc quân chủ (trừ Đế quốc Anh) đều sụp đổ trong cuộc chiến tranh này. Đảng Bolshevik lên nắm quyền tại nước Nga sau cuộc cách mạng tháng Mười lật đổ Nga hoàng, trong khi việc Đức bại trận lại tạo điều kiện cho Đức Quốc xã lên nắm quyền tại Đức nhờ biết khai thác tâm lý bất mãn của người dân.[1] Tuy nước Đức thua cuộc nhưng về thương mại và công nghiệp họ không bị tổn hại gì lớn (ít ra vẫn hơn hẳn Pháp[3]), vì thế về những mặt này họ đã chiến thắng cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ nhất.[19]

Không có một nước châu Âu nào thật sự chiến thắng cuộc chiến tranh này, tất cả đều chịu tổn hại nặng nề về người và của. Sau chiến tranh, châu Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng và những cao trào dân tộc chủ nghĩa trỗi dậy ở các nước bại trận.[1] Điển hình là ở Thổ Nhĩ Kỳ, bão táp phong trào Cách mạng Giải phóng Dân tộc rầm rộ, đưa dân tộc này dần dần hồi phục, và buộc phe Entente phải xóa bỏ những điều khoản khắc nghiệt sau khi cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ nhất chấm dứt.[20][21] Nước duy nhất không bị tàn phá mà còn thu được lợi nhuận lớn từ cuộc chiến này là Hoa Kỳ, nó đã tạo điều kiện cho nước này vượt trên các nước châu Âu về kinh tế kể từ sau cuộc chiến.

Trước đây ở các nước nói tiếng Anh dùng từ "Đại chiến" (Great War). Vài thập kỷ sau, tên gọi Chiến tranh thế giới lần thứ nhất (World War I) mới được áp dụng để phân biệt với cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.[22] Đương thời, nó còn được gọi với cái tên "Cuộc chiến tranh chấm dứt mọi cuộc chiến tranh" (The war to end all wars) bới quy mô và sự tàn phá khủng khiếp nó gây ra.[23] Chính những vấn đề liên quan tới Hiệp định Versailles (1918) đã khiến cho cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ.[24]

Mục lục

En otros idiomas
Alemannisch: Erster Weltkrieg
Bahasa Indonesia: Perang Dunia I
Bahasa Melayu: Perang Dunia Pertama
Basa Jawa: Perang Donya I
Basa Sunda: Perang Dunya I
беларуская (тарашкевіца)‎: Першая сусьветная вайна
Dorerin Naoero: Eaket Eb I
emiliàn e rumagnòl: Prémma guèra mundièl
English: World War I
Esperanto: Unua mondmilito
estremeñu: I Guerra Mundial
Fiji Hindi: World War I
Gàidhlig: An Cogadh Mòr
客家語/Hak-kâ-ngî: Thi-yit-chhṳ Sṳ-kie Thai-chan
къарачай-малкъар: Биринчи дуния къазауат
Lëtzebuergesch: Éischte Weltkrich
مازِرونی: جهونی جنگ اول
မြန်မာဘာသာ: ပထမ ကမ္ဘာစစ်
Nedersaksies: Eerste Wealdkrieg
नेपाल भाषा: तःहताः १
Nordfriisk: Iarst Wäältkrich
norsk nynorsk: Den fyrste verdskrigen
oʻzbekcha/ўзбекча: Birinchi jahon urushi
Patois: Wol Waar I
Plattdüütsch: Eerste Weltkrieg
qırımtatarca: Birinci Cian cenki
Simple English: World War I
slovenščina: Prva svetovna vojna
Soomaaliga: Dagaalkii koowaad
српски / srpski: Први светски рат
srpskohrvatski / српскохрватски: Prvi svjetski rat
Türkmençe: Birinji jahan urşy
ئۇيغۇرچە / Uyghurche: بىرىنچى دۇنيا ئۇرۇشى
vepsän kel’: Ezmäine mail'man voin
Volapük: Volakrig balid
žemaitėška: Pėrma svieta vaina