Chiến tranh mậu dịch

Chiến tranh mậu dịch (chiến tranh thương mại, tiếng Anh: "trade war") là hiện tượng trong đó hai hay nhiều nước tăng hoặc tạo ra thuế hoặc các loại rào cản thương mại (gồm: giấy phép xuất nhập khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, viện trợ đối với các ngành sản xuất trong nước/nội địa, hạn chế xuất khẩu tự nguyện, yêu cầu khắt khe đối với hàng hóa nhập vào nội địa, lệnh cấm vận, hạn chế thương mại, và sự làm mất giá tiền tệ) với nhau nhằm đáp trả những rào cản thương mại của nước đối lập. Chế độ bảo hộ tăng cường làm cho sự sản xuất hàng hóa của cả hai nước tiến dần đến mức tự cung tự cấp (để đáp ứng những nhu cầu tiêu dùng không được thỏa mãn bởi nhập khẩu hạn chế).

Nhiều nhà kinh tế học cho rằng những sự bảo hộ nhất định (bảo hộ đối với một số ngành nhất định) hao tốn tiền của hơn những sự bảo hộ khác (đối với các ngành khác), bởi nó có thể gây ra chiến tranh mậu dịch (chiến tranh thương mại). Ví dụ, nếu một quốc gia tăng thuế nhập khẩu, quốc gia đối lập có thể trả đũa bằng biện pháp tương tự. Nhưng sự tăng trợ cấp rất khó để trả đũa. Những nước nghèo dễ tổn thương hơn những nước giàu trong chiến tranh mậu dịch; khi tăng sự bảo hộ chống lại sự bán phá giá của những sản phẩm giá rẻ, chính phủ nước đó có nguy cơ làm cho sản phẩm quá đắt đối với người tiêu dùng nội địa.

  • tham khảo

Tham khảo

En otros idiomas
العربية: حرب تجارية
asturianu: Guerra comercial
Bahasa Indonesia: Perang dagang
Bahasa Melayu: Perang dagang
български: Търговска война
čeština: Obchodní válka
Deutsch: Handelsstreit
English: Trade war
Nederlands: Handelsoorlog
српски / srpski: Трговински рат
svenska: Handelskrig
українська: Торгова війна
中文: 貿易戰