Chế độ đạo tặc

Chế độ đạo tặc, tiếng Anh Kleptocracy, (từ tiếng Hy Lạp: κλέπτης - kleptēs, "trộm cắp"[1] and κράτος - kratos, "quyền lực, cai trị",[2] do đó "cai trị bởi đạo tặc") là một chế độ chính trị tham nhũng, nơi mà chính phủ tồn tại để làm giàu cá nhân và gia tăng thế lực chính trị của các thành viên chính phủ cũng như giới thống trị trên xương máu của đa số quần chúng. Họ thường giả vờ là do dân, vì dân. Những tham nhũng của chính phủ trong chế độ này thường, bằng cách này hay cách khác, là các việc biển thủ ngân quỹ quốc gia. Từ này ban đầu hay được dùng bởi ông Patrick Meney, để mô tả tình trạng ở Liên Xô vào cuối thời của chế độ Cộng sản và ở Nga lúc đầu khi Boris Nikolayevich Yeltsin nắm quyền.[3] Các chế độ đạo tặc thường cũng là các chế độ độc tài, hay dính líu tới việc ưu tiên về chính trị và kinh tế cho người trong nhà (Nepotism).

Chính quyền của Mobutu Sese Sekos Regierung ở Cộng hòa Dân chủ Congo hay của MarcosPhilippines có thể được dùng là những ví dụ cho một chế độ đạo tặc. Ngay cả Nigeria cũng có thể được xem là một chế độ đạo tặc, bởi vì đa số dân chúng không được hưởng lợi gì từ việc bán dầu khí.

Ví dụ

Đầu năm 2004, tổ chức phi chính phủ chống tham nhũng với cơ sở ở Đức, Tổ chức Minh bạch Quốc tế đã ban hành một danh sách của mười lãnh tụ mà họ cho là đã làm giàu nhiều nhất qua tham nhũng trong những năm gần đây.[4] Danh sách theo thứ tự số tiền mà họ đã lũng đoạn được theo đồng dollar:

  1. Nguyên tổng thống Indonesia Suharto ($15 tỷ– $35 tỷ)
  2. Nguyên tổng thống Philippines Ferdinand Marcos ($5 tỷ – $10 tỷ)
  3. Nguyên tổng thống Cộng hòa Dân chủ Congo Mobutu Sese Seko ($5 tỷ)
  4. Nguyên tổng thống Nigeria Sani Abacha ($2 tỷ – $5 tỷ)
  5. Nguyên tổng thống Nam Tư Slobodan Milošević ($1 tỷ)
  6. Nguyên tổng thống Haiti Jean-Claude Duvalier ("Baby Doc") ($300 triệu – $800 triệu)
  7. Nguyên tổng thống Peruvian President Alberto Fujimori ($600triệu)
  8. Nguyên thủ tướng Ukraina Pavlo Lazarenko ($114 triệu – $200 triệu)
  9. Nguyên tổng thống Nicaragua Arnoldo Alemán ($100 triệu)
  10. Nguyên tổng thống Philippines Joseph Estrada ($78 triệu – $80 triệu)

Tổng thống Vladimir Putin bị cho là cầm đầu một băng đảng, mà tài sản tổng cộng khoảng 130 tỷ dollars[5].[6]. Theo một phim tài liệu đài truyền hình ARD Đức, người ta phỏng đoán là của cải của ông mà được đứng tên bởi các tay chân khoảng 40 tỷ dollars, trong đó có một lâu đài bên sườn núi, cạnh một hồ, có đường xe thông qua núi chạy lên đó, tổng cộng cả khu vực tốn khoảng 1 tỷ dollars.[7]

Có những nguồn cho thấy tài sản của cựu tổng thống Ai Cập Hosni Mubarak lên tới $70 tỷ.[8]

Còn chủ tịch phong trào giải phóng Palestine Yasser Arafat có tài sản từ $1 tỷ tới $10 tỷ; và cựu tổng thống Pakistan Asif Ali Zardari có $2 tỷ tại các tài khoản ở ngân hàng Thụy Sĩ.[9][10][11][12][13]

Nursultan Nazarbayev cầm đầu một băng đảng nắm quyền Kazakhstan có tài sản khoảng $7 tỷ.[14]

Cựu thủ tướng Trung Hoa, Wen Jiabao, rời khỏi chức vụ vào năm 2013 được cho là, những người thân của ông có tài sản trị giá ít nhất là $2,7 tỷ.[15] Những tiết lộ này bị chặn không thể xem được ở Trung Quốc.[16]

En otros idiomas
Afrikaans: Kleptokrasie
العربية: كليبتوقراطية
asturianu: Cleptocracia
azərbaycanca: Kleptokratiya
Bahasa Indonesia: Kleptokrasi
Bahasa Melayu: Kleptokrasi
български: Клептокрация
català: Cleptocràcia
čeština: Kleptokracie
Deutsch: Kleptokratie
Ελληνικά: Κλεπτοκρατία
English: Kleptocracy
español: Cleptocracia
euskara: Kleptokrazia
فارسی: دزدسالاری
français: Kleptocratie
galego: Cleptocracia
한국어: 도둑정치
हिन्दी: चोर-तंत्र
hrvatski: Kleptokracija
íslenska: Þjófræði
italiano: Cleptocrazia
қазақша: Клептократия
Lëtzebuergesch: Kleptokratie
lietuvių: Kleptokratija
მარგალური: კლეპტოკრატია
Nederlands: Kleptocratie
日本語: 泥棒政治
norsk nynorsk: Kleptokrati
polski: Kleptokracja
português: Cleptocracia
română: Cleptocrație
русский: Клептократия
Simple English: Kleptocracy
slovenščina: Kleptokracija
српски / srpski: Клептократија
srpskohrvatski / српскохрватски: Kleptokracija
svenska: Kleptokrati
Türkçe: Kleptokrasi
українська: Клептократія
اردو: سارقیت
中文: 竊盜統治