Chất kị nước

Góc tiếp xúc 165 độ giữa nước và bề mặt đã xử lý bằng công nghệ hóa plasma. Góc màu đỏ cộng thêm 90 độ.

Trong hóa học, chất kị nước hay không ưa nước là chất mà các phân tử của chúng có xu hướng kết tụ lại, do bị các phân tử nước đẩy[1] (thực tế không có lực đẩy mà là không xuất hiện lực hấp dẫn), tạo ra pha không tan trong nước. Từ “kị nước” có nghĩa là không ưa nước hay không tan trong nước. Ví dụ, dầu ăn khi hòa vào nước sẽ kết tụ lại với nhau, dung dịch tách thành hai pha, pha dầu ở bên trên và pha nước bên dưới.

Mô tả một cách đơn giản, các phân tử chất kị nước có tương tác "đẩy" với phân tử nước trong khi các phân tử ưa nước có tương tác "hút" với các phân tử nước.

Các chất kị nước thường là các chất không phân cực, vì thế nó có ái lực với các phân tử trung tính khác và các dung môi không phân cực, và thường tụ lại thành đám micelle (mixen).

Các chất kị nước bao gồm các hidrocacbon, dầu mỡ, chất béo…. Các chất kị nước được ứng dụng để loại dầu khỏi nước, xử lý tràn dầu, tách các chất không phân cực khỏi hỗn hợp các chất phân cực.[2]

En otros idiomas
العربية: كاره للماء
asturianu: Hidrófobu
Bahasa Indonesia: Hidrofobik
Bahasa Melayu: Hidrofobik
Boarisch: Hydrophobie
bosanski: Hidrofobnost
български: Хидрофобност
català: Hidrofòbia
čeština: Hydrofobie
chiShona: Chinyenyamvura
dansk: Hydrofob
Deutsch: Hydrophobie
English: Hydrophobe
español: Hidrófobo
Esperanto: Hidrofoba
فارسی: آب‌گریزی
galego: Hidrófobo
한국어: 소수성
हिन्दी: जलविरोधी
italiano: Idrofobia
lietuvių: Hidrofobiškumas
Limburgs: Hydrofobie
lumbaart: Idrofobia
Nederlands: Hydrofoob
日本語: 疎水性
Plattdüütsch: Hydrophobie
Ripoarisch: Hydrophobie
Seeltersk: Hydrophobie
slovenščina: Hidrofobnost
српски / srpski: Hidrofobnost
srpskohrvatski / српскохрватски: Hidrofobnost
svenska: Hydrofob
Türkçe: Hidrofobi
українська: Гідрофобність
اردو: آبگریزی
中文: 疏水性