Casablanca

Casablanca
Anfa / الدار البيضاء
Dar-el-Baida
Trung tâm thành phố Casablanca
Trung tâm thành phố Casablanca
Hiệu kỳ của Casablanca
Hiệu kỳ
Casablanca trên bản đồ Maroc
Casablanca
Casablanca
Tọa độ: 33°32′B 7°35′T / 33°32′B 7°35′T / 33.533; -7.583
NướcMaroc
vùng hành chínhĐại Casablanca
First settled7th century
reconstructed1756
Chính quyền
 • KiểuMonarchy
 • rulerMohammed VI
 • MajorMohammed Sajid
Diện tích
 • Thành phố324 km2 (125 mi2)
Dân số (2005 est.)
 • Thành phố3.100.000
 • Mật độ9.132/km2 (23,650/mi2)
 • Đô thị3,85 million (Grand Casablanca)
 • Mật độ đô thị2.383/km2 (6,170/mi2)
Múi giờUTC±0 sửa dữ liệu
Mã bưu chính20000-20200
Mã ISO 3166MA-CAS sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩaAlexandria, Athena, Bordeaux, Cairo, Chicago, Dubai, Lisboa, Istanbul, Jakarta, Kuala Lumpur, Rio de Janeiro, Algiers, Montréal, Sankt-Peterburg, Thượng Hải, Sosnowiec, Tokyo, Bengaluru, Sfax, Jeddah, Tangier, Artvin, İzmir, Busan, Oran sửa dữ liệu
Trang webhttp://www.casablanca.ma/

Casablanca (tiếng Ả Rập: الدار البيضاء, chuyển tự ad-Dār al-Bayḍāʼ) là một thành phố ở miền tây Maroc, nằm trên bờ Đại Tây Dương. Với dân số 2,95 triệu người (điều tra dân số tháng 9 năm 2004), Casablanca là thành phố lớn nhất Maroc; và cũng là hải cảng chính của nước này và vì thế được coi là thủ đô kinh tế, mặc dù thủ đô chính thức của Maroc và nơi đặt chính phủRabat. Casablanca nằm ở tọa độ 33°32 độ vĩ bắc và 7°35′ độ kinh tây.[1]

Lịch sử

Casablanca được những người Bồ Đào Nha thành lập năm 1575 với tên gọi Casa Branca vào năm 1575 sau khi phá hủy khu làng cũ của người Berber là Anfa nằm tại vị trí này từ năm 1515. Người Bồ Đào Nha cuối cùng cũng phải rời bỏ khu vực này vào năm 1755 sau những vụ tấn công ngày càng gia tăng của những người theo Hồi giáo quanh đó. Trong thế kỷ 19, dân số của khu vực này bắt đầu tăng đáng kể do sự gia tăng của vận tải biển. Casablanca cũng là một cảng chiến lược quan trọng trong Thế chiến II và là chủ nhà của Hội nghị thượng đỉnh Anh-Mỹ năm 1943.

Kể từ sau đó Casablanca đã tập trung vào công nghiệp và dịch vụ. Hiện nay, thành phố này đang phát triển công nghiệp du lịch. Casablanca là "thủ đô" kinh tế và kinh doanh của Maroc, trong khi Rabat là thủ đô về mặt chính trị.

Năm 1958, Casablanca đã là chủ nhà của một vòng thi đấu của hệ thống giải vô địch thế giới Công thức I (Formula One) tại trường đua Ain-Diab.

Thành phố này có hai sân bay là sân bay Anfa và sân bay quốc tế Mohammed V, và cảng của nó là một trong những cảng nhân tạo lớn nhất thế giới.

Tại Casablanca có nhà thờ Hassan II, nhà thờ Hồi giáo lớn thứ hai trên thế giới (sau nhà thờ Shah Faisal gần Islamabad). Ngọn tháp (minara) của nó là cao nhất thế giới trong số các ngọn tháp nhà thờ Hồi giáo với chiều cao 210 m. Nó được xây dựng nhân lễ kỷ niệm 60 năm ngày sinh của quốc vương Maroc khi đó là Vua Hassan II và được hoàn thành vào năm 1993.

Vào ngày 16 tháng 5 năm 2003, 33 thường dân đã bị chết và hơn 100 người khác bị thương khi thành phố này bị tấn công trong vụ khủng bố ở Casablanca mà nguyên nhân được cho là có dính líu tới Al_Qaeda.

Ngày 11 tháng 3, 10 và 14 tháng 4 năm 2007 lại có những vụ đánh bom và âm mưu đánh bom lam 1 người chết và 4 người bị thương tại đây.

En otros idiomas
Afrikaans: Casablanca
አማርኛ: ካሳብላንካ
asturianu: Casablanca
azərbaycanca: Kasablanka
Bahasa Indonesia: Casablanca
Bahasa Melayu: Casablanca
беларуская: Касабланка
беларуская (тарашкевіца)‎: Касаблянка
bosanski: Casablanca
brezhoneg: Casablanca
български: Казабланка
català: Casablanca
čeština: Casablanca
chiShona: Casablanca
Cymraeg: Casablanca
dansk: Casablanca
Deutsch: Casablanca
eesti: Casablanca
Ελληνικά: Καζαμπλάνκα
English: Casablanca
español: Casablanca
Esperanto: Kazablanko
estremeñu: Casabranca
euskara: Casablanca
français: Casablanca
galego: Casablanca
한국어: 카사블랑카
հայերեն: Կասաբլանկա
hrvatski: Casablanca
Interlingue: Casablanca
íslenska: Casablanca
italiano: Casablanca
עברית: קזבלנקה
ქართული: კასაბლანკა
қазақша: Касабланка
Kiswahili: Casablanca
kurdî: Kazablanka
Ladino: Kasablanka
Latina: Anfa
latviešu: Kasablanka
Lëtzebuergesch: Casablanca (Stad)
lietuvių: Kasablanka
lumbaart: Casablanca
македонски: Казабланка
മലയാളം: കാസബ്ലങ്ക
Malti: Casablanca
مازِرونی: کازابلانکا
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Casablanca
မြန်မာဘာသာ: ကာဆာဘလန်ကာမြို့
Nāhuatl: Casablanca
Nederlands: Casablanca (stad)
нохчийн: Касабланка
Nordfriisk: Casablanca
norsk: Casablanca
norsk nynorsk: Casablanca
occitan: Casablanca
oʻzbekcha/ўзбекча: Kasablanka
ਪੰਜਾਬੀ: ਕਾਸਾਬਲਾਂਕਾ
پنجابی: کاسابلانکا
Piemontèis: Casablanca
polski: Casablanca
português: Casablanca
Qaraqalpaqsha: Casablanca
română: Casablanca
Runa Simi: Ad Dar al Bayda
русский: Касабланка
Scots: Casablanca
sicilianu: Casablanca
Simple English: Casablanca
slovenčina: Casablanca
slovenščina: Casablanca
ślůnski: Casablanca
српски / srpski: Казабланка
srpskohrvatski / српскохрватски: Casablanca
suomi: Casablanca
svenska: Casablanca
Tagalog: Casablanca
Türkçe: Kazablanka
українська: Касабланка
vepsän kel’: Kasablank
West-Vlams: Casablanca
Winaray: Casablanca
Yorùbá: Casablanca
Kabɩyɛ: Kazablanka