Canxi

Canxi,  20Ca
Calcium unter Argon Schutzgasatmosphäre.jpg
Calcium Spectrum.png
Quang phổ vạch của Canxi
Tính chất chung
Tên, ký hiệu Canxi, Ca
Hình dạng Ánh kim xám bạc
Canxi trong bảng tuần hoàn
Hiđrô (diatomic nonmetal)
Hêli (noble gas)
Liti (alkali metal)
Berili (alkaline earth metal)
Bo (metalloid)
Cacbon (polyatomic nonmetal)
Nitơ (diatomic nonmetal)
Ôxy (diatomic nonmetal)
Flo (diatomic nonmetal)
Neon (noble gas)
Natri (alkali metal)
Magiê (alkaline earth metal)
Nhôm (post-transition metal)
Silic (metalloid)
Phốtpho (polyatomic nonmetal)
Lưu huỳnh (polyatomic nonmetal)
Clo (diatomic nonmetal)
Argon (noble gas)
Kali (alkali metal)
Canxi (alkaline earth metal)
Scandi (transition metal)
Titan (transition metal)
Vanadi (transition metal)
Chrom (transition metal)
Mangan (transition metal)
Sắt (transition metal)
Coban (transition metal)
Niken (transition metal)
Đồng (transition metal)
Kẽm (transition metal)
Gali (post-transition metal)
Gecmani (metalloid)
Asen (metalloid)
Selen (polyatomic nonmetal)
Brom (diatomic nonmetal)
Krypton (noble gas)
Rubidi (alkali metal)
Stronti (alkaline earth metal)
Yttri (transition metal)
Zirconi (transition metal)
Niobi (transition metal)
Molypden (transition metal)
Tecneti (transition metal)
Rutheni (transition metal)
Rhodi (transition metal)
Paladi (transition metal)
Bạc (transition metal)
Cadimi (transition metal)
Indi (post-transition metal)
Thiếc (post-transition metal)
Antimon (metalloid)
Telua (metalloid)
Iốt (diatomic nonmetal)
Xenon (noble gas)
Xêsi (alkali metal)
Bari (alkaline earth metal)
Lantan (lanthanide)
Xeri (lanthanide)
Praseodymi (lanthanide)
Neodymi (lanthanide)
Promethi (lanthanide)
Samari (lanthanide)
Europi (lanthanide)
Gadolini (lanthanide)
Terbi (lanthanide)
Dysprosi (lanthanide)
Holmi (lanthanide)
Erbi (lanthanide)
Thuli (lanthanide)
Ytterbi (lanthanide)
Luteti (lanthanide)
Hafni (transition metal)
Tantan (transition metal)
Wolfram (transition metal)
Rheni (transition metal)
Osmi (transition metal)
Iridi (transition metal)
Platin (transition metal)
Vàng (transition metal)
Thuỷ ngân (transition metal)
Tali (post-transition metal)
Chì (post-transition metal)
Bitmut (post-transition metal)
Poloni (post-transition metal)
Astatin (metalloid)
Radon (noble gas)
Franxi (alkali metal)
Radi (alkaline earth metal)
Actini (actinide)
Thori (actinide)
Protactini (actinide)
Urani (actinide)
Neptuni (actinide)
Plutoni (actinide)
Americi (actinide)
Curi (actinide)
Berkeli (actinide)
Californi (actinide)
Einsteini (actinide)
Fermi (actinide)
Mendelevi (actinide)
Nobeli (actinide)
Lawrenci (actinide)
Rutherfordi (transition metal)
Dubni (transition metal)
Seaborgi (transition metal)
Bohri (transition metal)
Hassi (transition metal)
Meitneri (unknown chemical properties)
Darmstadti (unknown chemical properties)
Roentgeni (unknown chemical properties)
Copernixi (transition metal)
Nihoni (unknown chemical properties)
Flerovi (post-transition metal)
Moscovi (unknown chemical properties)
Livermori (unknown chemical properties)
Tennessine (unknown chemical properties)
Oganesson (unknown chemical properties)
Mg

Ca

Sr
CanxiScandi
Số nguyên tử (Z) 20
Khối lượng nguyên tử chuẩn (±) (Ar) 40,078(4)
Phân loại   kim loại kiềm thổ
Nhóm, phân lớp 2s
Chu kỳ Chu kỳ 4
Cấu hình electron [ Ar] 4s2
mỗi lớp
2, 8, 8, 2
Tính chất vật lý
Màu sắc Ánh kim xám bạc
Trạng thái vật chất Chất rắn
Nhiệt độ nóng chảy 1115  K ​(842 °C, ​1548 °F)
Nhiệt độ sôi 1757 K ​(1484 °C, ​2703 °F)
Mật độ 1,55 g·cm−3 (ở 0 °C, 101.325  kPa)
Mật độ ở thể lỏng ở nhiệt độ nóng chảy: 1,378 g·cm−3
Nhiệt lượng nóng chảy 8,54 
Nhiệt bay hơi 154,7 kJ·mol−1
Nhiệt dung 25,929 J·mol−1·K−1

Áp suất hơi

P (Pa) 1 10 100 1 k 10 k 100 k
ở T (K) 864 956 1071 1227 1443 1755
Tính chất nguyên tử
Trạng thái ôxy hóa +2, +1 [1]Bazơ mạnh
Độ âm điện 1,00 (Thang Pauling)
Năng lượng ion hóa Thứ nhất: 589.8 kJ·mol−1
Thứ hai: 1145.4 kJ·mol−1
Thứ ba: 4912.4 kJ·mol−1
Bán kính cộng hoá trị thực nghiệm: 197  pm
Bán kính liên kết cộng hóa trị 176±10 pm
Bán kính van der Waals 231 pm
Thông tin khác
Cấu trúc tinh thể Lập phương tâm mặt
Cấu trúc tinh thể Lập phương tâm mặt của Canxi
Vận tốc âm thanh que mỏng: 3810 m·s−1 (ở 20 °C)
Độ giãn nở nhiệt 22,3 µm·m−1·K−1 (ở 25 °C)
Độ dẫn nhiệt 201 W·m−1·K−1
Điện trở suất ở 20 °C: 33,6 n Ω·m
Tính chất từ Nghịch từ
Mô đun Young 20 GPa
Mô đun cắt 7,4 GPa
Mô đun nén 17 GPa
Hệ số Poisson 0,31
Độ cứng theo thang Mohs 1,75
Độ cứng theo thang Brinell 167 MPa
Số đăng ký CAS 7440-70-2
Đồng vị ổn định nhất
Bài chính: Đồng vị của Canxi
iso NA Chu kỳ bán rã DM DE ( MeV) DP
40Ca 96.941% 40Ca ổn định với 20 neutron
41Ca Tổng hợp 1,03×105 năm ε - 41 K
42Ca 0.647% 42Ca ổn định với 22 neutron
43Ca 0.135% 43Ca ổn định với 23 neutron
44Ca 2.086% 44Ca ổn định với 24 neutron
45Ca Tổng hợp 162,7 ngày 0.258 45 Sc
46Ca 0.004% >2.8×1015 năm  ? 46 Ti
47Ca Tổng hợp 4,536 ngày 0.694, 1.99 47 Sc
γ 1.297 -
48Ca 0.187% >4×1019 năm  ? 48 Ti

Canxi (bắt nguồn từ từ tiếng Pháp calcium /kalsjɔm/), [2] còn được viết là can-xi, [2]nguyên tố hoá học ký hiệu Ca, số thứ tự 20 trong bảng tuần hoàn. Nó là một kim loại kiềm thổ có nguyên tử khối là 40.

Canxi là nguyên tố thiết yếu cho sinh vật sống, đặc biệt trong sinh lý học tế bào và tồn tại dưới 3 dạng trong máu: 50% dưới dạng ion Ca++, gần 50% kết hợp với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và chỉ còn rất ít dưới dạng phức hợp với phosphat, citrat, carbonat. Ở đây có sự di chuyển ion Ca2+ vào và ra khỏi tế bào chất có vai trò mang tính hiệu cho nhiều quá trình tế bào. Là một khoáng chất chính trong việc tạo xương, răngvỏ sò, canxi là kim loại phổ biến nhất về khối lượng có trong nhiều loài động vật.

Đặc tính

Flame test. Brick-red color originates from calcium.

Về hóa học, canxi là một kim loại mềm và phản ứng mạnh (mặc dù cứng hơn chì, nó có thể bị cắt bằng dao một cách khó khăn). Nó là nguyên tố kim loại có màu bạc phải được tách ra bằng phương pháp điện phân từ muối nóng chảy như canxi clorua. [3] Khi được tạo ra, nó nhanh chóng hình thành một lớp áo ôxít và nitrit màu trắng xám do tiếp xúc với không khí. Ở dạng khối, kim loại khó đốt cháy, thậm chí còn khó hơn các miếng magie; nhưng khi cắt ra, kim loại cháy trong không khí cho ngọn lửa cam-đỏ có độ chói cao. Kim loại canxi phản ứng với nước tạo khí hydro với tốc độ nhanh đến mức có thể nhận biết được, nhưng không đủ nhanh ở nhiệt độ phòng để tạo ra nhiều nhiệt, do vậy nên nó rất hữu ích trong việc dùng sản xuất hydro. [4] Tuy nhiên, khi ở dạng bột nó phản ứng với nước cực kỳ nhanh do diện tích bề mặt tiếp xúc tăng do ở dạng bột. Một phần phản ứng với nước bị chậm lại do nó tạo ra sản phẩm không hòa tan là canxi hydroxit có tính bảo vệ.

Canxi có tỉ trọng 1,55 g/cm3, là kim loại kiềm thổ nhẹ nhất; magie (1,74) và bery(1,84) đặc hơn mặc dù chúng có số khối nhỏ hơn. Kể từ stronti trở đi, các kim loại kiềm thổ có tỷ trọng tăng theo số khối. Canxi có hai đồng hình. [5]

Canxi có điện trở suất lớn hơn đồngnhôm, tính trên cùng khối lượng, do nó có khối lượng riêng thấp hơn, nó cũng là chất dẫn điện tốt hơn hai loại trên. Tuy nhiên, trong thực tế nó ít khi được sử dụng bởi rất dễ phản ứng với không khí.

Các muối của canxi không màu cho dù canxi ở dạng nào đi nữa, và ion canxi hòa tan (Ca2+) cũng không màu. Cùng với các muối của magie và các muối của kim loại kiềm thổ khác, các muối canxi thường tan khá trong nước ngoại trừ canxi hydroxit, canxi sulfat, canxi carbonatcanxi phốt phát. Khi ở trong dung dịch, ion canxi cho nhiều vị giác ấn tượng như mặn, chua, trơn.

En otros idiomas
Afrikaans: Kalsium
አማርኛ: ካልሲየም
العربية: كالسيوم
aragonés: Calcio
armãneashti: Calciu
asturianu: Calciu
Avañe'ẽ: Itakairã
azərbaycanca: Kalsium
تۆرکجه: کلسیوم
Bahasa Indonesia: Kalsium
Bahasa Melayu: Kalsium
Bân-lâm-gú: Khā-lú-siúm
Basa Jawa: Kalsium
Basa Sunda: Kalsium
башҡортса: Кальций
беларуская: Кальцый
беларуская (тарашкевіца)‎: Вапень
भोजपुरी: कैल्सियम
Boarisch: Calcium
བོད་ཡིག: དཀར་ཤམ།
bosanski: Kalcij
brezhoneg: Kalsiom
български: Калций
català: Calci
Cebuano: Kalsiyum
Чӑвашла: Кальци
čeština: Vápník
corsu: Calciu
Cymraeg: Calsiwm
dansk: Calcium
Deutsch: Calcium
ދިވެހިބަސް: ކެލްސިއަމް
Diné bizaad: Káálsiiyin
eesti: Kaltsium
Ελληνικά: Ασβέστιο
English: Calcium
español: Calcio
Esperanto: Kalcio
estremeñu: Calciu
euskara: Kaltzio
فارسی: کلسیم
Fiji Hindi: Calcium
føroyskt: Kalsium
français: Calcium
furlan: Calci
Gaeilge: Cailciam
Gaelg: Kelkium
Gàidhlig: Calcium
galego: Calcio
贛語:
Gĩkũyũ: Calcium
ગુજરાતી: કેલ્શિયમ
客家語/Hak-kâ-ngî: Koi
хальмг: Калцион
한국어: 칼슘
Hawaiʻi: Kalipuna
Հայերեն: Կալցիում
हिन्दी: कैल्सियम
hrvatski: Kalcij
Ido: Kalcio
interlingua: Calcium
íslenska: Kalsín
עברית: סידן
ქართული: კალციუმი
қазақша: Кальций
Кыргызча: Кальций
кырык мары: Кальций
Kiswahili: Kalisi
коми: Кальций
Kreyòl ayisyen: Kalsyòm
Kurdî: Kalsiyûm
Latina: Calcium
latviešu: Kalcijs
Lëtzebuergesch: Kalzium
lietuvių: Kalcis
Limburgs: Calcium
Livvinkarjala: Kal’cii
la .lojban.: bogjinme
magyar: Kalcium
македонски: Калциум
മലയാളം: കാൽ‌സ്യം
Māori: Konupūmā
मराठी: कॅल्शियम
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Gái (gĭng-sṳ̆k)
монгол: Кальци
မြန်မာဘာသာ: ကယ်လဆီယမ်
Nāhuatl: Tenextepoztli
Nederlands: Calcium
नेपाली: क्याल्सियम
नेपाल भाषा: क्याल्सियम
日本語: カルシウム
Nordfriisk: Kaltsium
norsk: Kalsium
norsk nynorsk: Kalsium
occitan: Calci
oʻzbekcha/ўзбекча: Kalsiy
ਪੰਜਾਬੀ: ਕੈਲਸ਼ੀਅਮ
پنجابی: کیلشیم
Piemontèis: Càuss (element)
Plattdüütsch: Calcium
polski: Wapń
português: Cálcio
română: Calciu
Runa Simi: Isku q'illay
русский: Кальций
саха тыла: Калсиум
संस्कृतम्: कैल्शियम्
Scots: Calcium
Seeltersk: Calcium
shqip: Kalciumi
sicilianu: Calciu (mitallu)
Simple English: Calcium
slovenčina: Vápnik
slovenščina: Kalcij
Soomaaliga: Kaalshiyaam
کوردی: کەلسیۆم
српски / srpski: Калцијум
srpskohrvatski / српскохрватски: Kalcij
suomi: Kalsium
svenska: Kalcium
Tagalog: Kalsiyo
தமிழ்: கல்சியம்
татарча/tatarça: Кальций
తెలుగు: కాల్షియం
тоҷикӣ: Калсий
Türkçe: Kalsiyum
українська: Кальцій
اردو: کیلشیم
ئۇيغۇرچە / Uyghurche: كالتىسىي
vepsän kel’: Kal'cii
文言:
Winaray: Calsyo
ייִדיש: קאלציום
Yorùbá: Calcium
粵語:
中文:
Kabɩyɛ: Kalɩsɩyɔm