Budapest

Budapest
—  Thành phố  —
Thủ đô của Hungary
Budapest főváros
The building of the Hungarian Parliament (10890208584).jpg
Views from Fisherman's Bastion toward south. - Budapest, Hungary. - 62 365² Observador (8262965486).jpgBudapest (agost 2012) - panoramio (49).jpg
Seven chieftains of the Magyars and Statue of Gabriel. Millennium Monument. Budapest 029.jpgHungarian National Theater Budapest.jpgHUN-2015-Budapest-St. Stephen's Basilica.jpg
Széchenyi Chain Bridge in Budapest at night.jpg
Từ phía trên, trái sang phải: Toà nhà Nghị viện Hungary, Fisherman's Bastion, Tượng Tự do trên Đồi Gellért, Hősök tere tại Công viên Thành phố, Nhà hát Quốc gia, Vương cung thánh đường Thánh Stephen và trung tâm thành phố với cầu Széchenyi buổi tối
Hiệu kỳ của Budapest
Hiệu kỳ
Phù hiệu của Budapest
Huy hiệu
Tên hiệu: Trái tim của châu Âu, Nữ hoàng của Danube, Hòn ngọc của Danube, Thủ đô của Sự tự do, Thủ đô của Spa và Tắm hơi, Thủ đô của Sự kiện
Budapest trên bản đồ Hungary
Budapest
Budapest
Budapest trên bản đồ Châu Âu
Budapest
Budapest
Budapest tại Hungary
Quốc gia Hungary
VùngTrung Hungary
Sự thống nhất của Buda, Pest và ÓbudaNgày 17 tháng 11 năm 1873
Thành phố
Chính quyền[1]
 • KiểuThị trưởng – Hội đồng
 • Thành phầnQuốc hội của Budapest
 • Thị trưởngIstván Tarlós (Độc lập, được ủng hộ bởi Fidesz)
Diện tích[2]
 • Thành phố525,2 km2 (2,028 mi2)
 • Đô thị2.538 km2 (980 mi2)
 • Vùng đô thị7.626 km2 (2,944 mi2)
Độ cao[4]Thấp nhất (Danube) 96 m
Cao nhất (đồi János) 527 m (315 đến 1.729 ft)
Dân số (2017)[6][7]
 • Thành phố1.752.704[5]
 • Thứ hạngThứ nhất (thứ 10 tại EU)
 • Mật độ3.351/km2 (8,680/mi2)
 • Đô thị2.947.722[3]
 • Vùng đô thị3.303.786
Tên cư dânNgười Budapest(người Hungary)
GDP/GVA PPP (2016)
 • Tổng113,1 tỷ đô la Mỹ / 103,8 tỷ euro[8][9]
 • Trên đầu người64.283 đô la Mỹ / 58.975 euro[10]
GDP/GVA PPP (Metro) (2016)
 • Tổng141 tỷ đô la Mỹ / 129,4 tỷ euro
 • Trên đầu người42.678 đô la Mỹ / 39.169 euro
Múi giờCET (UTC+1)
 • Mùa hè (DST)CEST (UTC+2)
Mã bưu chính1011–1239
Mã vùng1
Mã ISO 3166HU-BU
Thành phố kết nghĩaBerlin, Frankfurt am Main, Fort Worth, Thành phố New York, Tel Aviv, Viên, Sarajevo, Lisboa, Bắc Kinh, Zagreb, Vilnius, Napoli, Kraków, Firenze, Lecce, Istanbul, San Vito al Tagliamento, Warszawa, Mondragone, São Paulo, Dublin, Bangkok, Kiev, Madrid, Damas, Bucharest, Daejeon, Košice, Thành phố Ōsaka, Kielce, Subotica, Târgu Mureș, Lviv, Ankara, Thượng Hải, Odorheiu Secuiesc, Tehran sửa dữ liệu
NUTSHU101
Trang webBudapestInfo Official
Government Official
Di sản thế giới của UNESCO
Tên chính thứcBudapest, bao gồm bờ sông Danube, Khu vực Lâu đài Buda và Đại lộ Andrássy
Tiêu chíCultural: ii, iv
Tham khảo400
Năm công nhận1987 (Kỳ họp 11)
Mở rộng2002
Diện tích473.3 ha
Vùng đệm493.8 ha

Budapest (tiếng Hungary: [ˈbudɒpɛʃt]  (Speaker Icon.svg nghe))[11]thủ đôthành phố đông dân nhất của Hungary, và một trong những thành phố lớn nhất trong Liên minh Châu Âu.[12][13][14] Với dân số ước tính năm 2016 là 1.752.704 phân bố trên một diện tích khoảng 525 kilômét vuông (203 dặm vuông Anh), Budapest cũng là một trong những thành phố lớn có mật độ dân số cao nhất tại EU.[5][15] Budapest vừa là một thành phố và vừa là một hạt, và tạo thành trung tâm của vùng đô thị Budapest, nó có diện tích 7.626 kilômét vuông (2.944 dặm vuông Anh) và dân số 3.303.786, chiếm 33 phần trăm dân số Hungary.[16][17] Vùng đô thị Budapest có GDP 141,0 tỷ đô la Mỹ (129,4 tỷ euro) năm 2016, chiếm 49,6 phần trăm GDP của Hungary.[9][18] GDP trên đầu người của thành phố là 64.283 đô la Mỹ, bằng 148% trung bình của EU tính theo sức mua tương đương.[10] Do đó thành phố này năm trong danh sách 100 thành phố theo GDP trên thế giới[19]và khiến nó trở thành một trong những nền kinh tế khu vực lớn nhất Liên minh Châu Âu.[20]

Budapest là một thành phố toàn cầu dẫn đầu với thế mạnh về thương mại, tài chính, truyền thông, nghệ thuật, thời trang, nghiên cứu, công nghệ, giáo dục và giải trí.[21][22] Nó là một R&D và trung tâm tài chính dẫn đầu[23] và là thành phố Trung và Đông Âu được xếp hạng cao nhất về Chỉ số 100 Thành phố Sáng tạo,[24][25][26] nó cũng được xếp hạng là nền kinh tế đô thị phát triển nhanh thứ hai tại châu Âu.[27] Thành phố là nơi có sàn giao dịch chứng khoán lớn thứ hai về giá trị vốn hóa thị trường tại Trung và Đông Âu,[28] sàn giao dịch chứng khoán Budapest và quận kinh doanh của nó có trụ sở của những ngân hàng quốc gia lớn nhất và quốc tế và các công ty.[29][30][31] Budapest còn là nơi có văn phòng khu vực chính của nhiều tổ chức quốc tế, bao gồm Liên Hợp Quốc và ICDT,[32] ngoài gia nó còn có trụ sở của Viện sáng tạo và Công nghệ Châu Âu,[33] cao đẳng Cảnh sát Châu Âu[34] và văn phòng nước ngoài đầu tiên của Cơ quan Thúc đẩy Đầu tư Trung Quốc.[35] Có hơn 40 trường cao đẳng và đại học ở Budapest, bao gồm đại học Eötvös Loránd, đại học Semmelweis và đại học Công nghệ và Kinh tế Budapest là những trường trong tốp 500 trên thế giới.[36][37] Mở cửa năm 1896,[38] hệ thống tàu điện ngầm Budapest phục vụ 1,27 triệu hành khách còn hệ thống xe điện Budapest phục vụ 1,08 triệu hành khách mỗi ngày.[39] Budapest được xếp hạng là thành phố Trung và Đông Âu đáng sống nhất theo chỉ số chất lượng cuộc sống của EIU.[40][41][42]

Lịch sử của Budapest bắt đầu với Aquincum, ban đầu là một khu định cư của người Celt,[43][44] đã trở thành kinh đô La Mã của Hạ Pannonia.[43] Người Magyar đã đến lãnh thổ này vào thế kỷ thứ 9[45] vào thế kỷ 9. Khu định cư đầu tiên của họ đã bị cướp bóc bởi quân Mông Cổ giai đoạn năm 1241-42.[46]Thị trấn được tái thiết lập đã trở thành một trong những trung tâm của văn hoá Phục hưng nhân bản[47] vào thế kỷ 15.[48] Sau trận Mohács và 150 năm sau khi thuộc Ottoman,[49] sự phát triển khu vực đã chuyển sang một giai đoạn mới thịnh vượng vào các thế kỷ 18 và 19, và Budapest đã trở thành một thành phố toàn cầu sau khi hợp nhất vào năm 1873.[50] Thành phố cũng đã trở thành thủ đô lớn thứ nhì của Đế quốc Áo-Hung, một cường quốc bị giải thể vào năm 1918. Budapest đã là trung điểm của cách mạng Hungaria năm 1848[note 1], Cộng hoà Xô Viết Hungary năm 1919, chiến dịch Panzerfaust năm 1944, chiến dịch Budapest năm 1945, và cách mạng Hungary năm 1956.

Được xem là một trong những thành phố đẹp nhất ở châu Âu,[45][51][52][53] di sản thế giới UNESCO nằm ở thành phố này gồm hai bờ sông Donau, khu phố lâu đài Buda, đại lộ Andrássy, quảng trường các anh hùng và tuyến đường tàu điện ngầm Thiên niên kỷ, tuyến cổ thứ nhì thế giới.[52][54] Các địa điểm nổi bật khác gồm tổng cộng 80 suối địa nhiệt,[55] hệ thống hang động nước nóng lớn nhất thế giới,[56] Hội đường Do Thái giáo Lớn lớn thứ nhì, và toà nhà Quốc hội Hungary.

En otros idiomas
Acèh: Budapèst
адыгабзэ: Будапешт
Afrikaans: Boedapest
Alemannisch: Budapest
አማርኛ: ቡዳፔስት
العربية: بودابست
aragonés: Budapest
armãneashti: Budapesta
arpetan: Budapèst
asturianu: Budapest
Avañe'ẽ: Budapest
Aymar aru: Budapest
azərbaycanca: Budapeşt
تۆرکجه: بوداپست
Bahasa Indonesia: Budapest
Bahasa Melayu: Budapest
Bân-lâm-gú: Budapest
Basa Jawa: Budapest
башҡортса: Будапешт
беларуская: Будапешт
беларуская (тарашкевіца)‎: Будапэшт
Boarisch: Budapest
bosanski: Budimpešta
brezhoneg: Budapest
български: Будапеща
català: Budapest
Cebuano: Budapest
Чӑвашла: Будапешт
čeština: Budapešť
Chavacano de Zamboanga: Budapest
chiShona: Budapest
corsu: Budapest
Cymraeg: Budapest
dansk: Budapest
davvisámegiella: Budapest
Deitsch: Budapescht
Deutsch: Budapest
dolnoserbski: Budapest
Dorerin Naoero: Budapest
eesti: Budapest
Ελληνικά: Βουδαπέστη
English: Budapest
эрзянь: Будапешт ош
español: Budapest
Esperanto: Budapeŝto
estremeñu: Budapest
euskara: Budapest
eʋegbe: Budapest
فارسی: بوداپست
Fiji Hindi: Budapest
føroyskt: Budapest
français: Budapest
Frysk: Boedapest
Gaeilge: Búdaipeist
Gaelg: Budapest
Gagana Samoa: Budapest
Gagauz: Budapeşt
Gàidhlig: Budapest
galego: Budapest
ગુજરાતી: બુડાપેસ્ટ
客家語/Hak-kâ-ngî: Budapest
한국어: 부다페스트
հայերեն: Բուդապեշտ
हिन्दी: बुडापेस्ट
hornjoserbsce: Budapest
hrvatski: Budimpešta
interlingua: Budapest
Interlingue: Budapest
íslenska: Búdapest
italiano: Budapest
עברית: בודפשט
Kabɩyɛ: Pudapɛsɩtɩ
къарачай-малкъар: Будапешт
ქართული: ბუდაპეშტი
kaszëbsczi: Bùdapeszt
қазақша: Будапешт
kernowek: Budapest
Кыргызча: Будапешт
кырык мары: Будапешт
Kiswahili: Budapest
Kreyòl ayisyen: Boudapès
kurdî: Budapeşt
Ladino: Budapest
Latina: Budapestinum
لۊری شومالی: بۊداست
latviešu: Budapešta
Lëtzebuergesch: Budapest
lietuvių: Budapeštas
Ligure: Budapest
Limburgs: Budapes
lingála: Budapest
Livvinkarjala: Budapeštu
lumbaart: Budapest
magyar: Budapest
македонски: Будимпешта
Malagasy: Budapest
Malti: Budapest
Māori: Budapest
მარგალური: ბუდაპეშტი
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Budapest
мокшень: Будапешт
монгол: Будапешт
မြန်မာဘာသာ: ဗူးဒပက်မြို့
Nāhuatl: Budapest
Nederlands: Boedapest
नेपाली: बुडापेस्ट
नेपाल भाषा: बुदापेस्त
日本語: ブダペスト
нохчийн: Будапешт
Nordfriisk: Budapest
Norfuk / Pitkern: Budapest
norsk: Budapest
norsk nynorsk: Budapest
occitan: Budapèst
олык марий: Будапешт
oʻzbekcha/ўзбекча: Budapesht
ਪੰਜਾਬੀ: ਬੁਦਾਪੈਸਤ
پنجابی: بوداپست
Papiamentu: Budapest
پښتو: بوډاپسټ
Перем Коми: Будапешт
Piemontèis: Bùdapest
Plattdüütsch: Budapest
polski: Budapeszt
português: Budapeste
Qaraqalpaqsha: Budapesht
qırımtatarca: Budapeşt
română: Budapesta
Romani: Peshta
rumantsch: Budapest
Runa Simi: Budapest
русский: Будапешт
русиньскый: Будапешт
саха тыла: Будапешт
संस्कृतम्: बुद्धप्रस्थ
sardu: Budapest
Scots: Budapest
Seeltersk: Budapest
Sesotho: Budapest
shqip: Budapesti
sicilianu: Budapest
Simple English: Budapest
slovenčina: Budapešť
slovenščina: Budimpešta
ślůnski: Budapeszt
Soomaaliga: Budapest
کوردی: بوداپێست
српски / srpski: Будимпешта
srpskohrvatski / српскохрватски: Budimpešta
suomi: Budapest
svenska: Budapest
Tagalog: Budapest
Taqbaylit: Budapest
tarandíne: Budapest
татарча/tatarça: Будапешт
тоҷикӣ: Будапешт
Tok Pisin: Budapest
Türkçe: Budapeşte
удмурт: Будапешт
українська: Будапешт
اردو: بوداپست
ئۇيغۇرچە / Uyghurche: Budapésht
vèneto: Budapest
vepsän kel’: Budapešt
Volapük: Budapest
Võro: Budapest
walon: Budapesse
文言: 布達佩斯
West-Vlams: Boedapest
Winaray: Budapest
Wolof: Budapest
吴语: 布达佩斯
ייִדיש: בודאפעשט
Yorùbá: Budapest
粵語: 布達佩斯
Zazaki: Budapeşt
Zeêuws: Boedapest
žemaitėška: Budapešts
中文: 布达佩斯