Brasil

Cộng hòa Liên bang Brasil
República Federativa do
Brasil
  (tiếng Bồ Đào Nha)
Centered red circle on a white rectangle.Golden circle subdivided by golden wedges with rounded outer edges and thin black outlines.
Quốc kỳQuốc huy
Con dấu quốc gia
Quốc ấn
Khẩu hiệu
  • Ordem e Progresso  (tiếng Bồ Đào Nha)
  • (tiếng Việt: "Trật tự và Tiến bộ")
Quốc ca
Vị trí của Brasil (xanh) trên thế giới
Vị trí của Brasil (xanh) trên thế giới
Thủ đôBrasíliaa
15°45′B 47°57′Đ / 15°45′B 47°57′Đ / 15.750; 47.950
Thành phố lớn nhấtSão Paulo
Ngôn ngữ chính thứcTiếng Bồ Đào Nha
Sắc tộc47,73% Người da trắng
43.13% Brown (Multiracial)
7.61% Người da đen
1.09% Người gốc châu á
0.43% Amerindian
Tôn giáo chính64,6% Công giáo
22,2% Tin lành
8,0% Không tôn giáo
2,0 Thuyết thần
3,2% khác
Tên dân tộc
  • Người Brasil
Chính phủCộng hòa liên bang Tổng thống chế
 - Tổng thốngMichel Temer
 - Phó tổng thống
Độc lập từ Bồ Đào Nha
 - Tuyên bố7 tháng 9 năm 1822 
 - Công nhận29 tháng 8 năm 1825 
 - Cộng hòa15 tháng 11 năm 1889 
 - Hiến pháp hiện tại5 tháng 10 năm 1988 
Diện tích
 - Tổng cộng8,515,767 km2[2] (hạng 5)
3,287,597 mi2
 - Mặt nước (%)0.65
Dân số
 - Ước lượng 2017208,243,982[3] (hạng 5)
 - Mật độ24.35/km2 (hạng 63)
63,1/mi2
GDP  (PPP)Ước lượng 2017
 - Tổng số3.217 tỉ USD (hạng 8)
 - Bình quân đầu người$15,646[4] USD[5] (hạng 76)
GDP  (danh nghĩa)Ước lượng 2017
 - Tổng số2.141 tỉ USD[5] (hạng 8)
 - Bình quân đầu người$10,309[6] (hạng 62)
Gini? (2011)giảm theo hướng tích cực 51,3[7]
cao
HDI? (2015)0,754[8]
cao · hạng 79
Đơn vị tiền tệReal Brasil (R$) (BRL)
Múi giờBRL (UTC−2 đến −5; −3)
 - Mùa hè (DST) (UTCTùy tiểu bang)
Giao thông bênphải
Mã điện thoại+55
Tên miền Internet.br

Brazil (phiên âm: Bra-din hay Bra-xin, Hán Việt: " nước Ba Tây"), tên gọi chính thức là Cộng hòa Liên bang Brazil (tiếng Bồ Đào Nha: República Federativa do Brasil), là quốc gia lớn nhất Nam Mỹ. Brasil là quốc gia lớn thứ năm trên thế giới về diện tích lẫn dân số với hơn 190 triệu người.[9] Brasil là quốc gia nói tiếng Bồ Đào Nha duy nhất ở châu Mỹ và lớn nhất trên thế giới.

Nước này tiếp giáp với 11 quốc gia và vùng lãnh thổ Nam Mỹ: giáp với Venezuela, Guyana, SurinameGuyane thuộc Pháp về phía bắc, Colombia về phía tây bắc, BoliviaPeru về phía tây, ArgentinaParaguay về phía tây nam và Uruguay về phía nam. Phía đông Brasil là một đường bờ biển dài 7.491 km tiếp giáp với Đại Tây Dương. Lãnh thổ Brasil bao gồm nhiều quần đảo như Fernando de Noronha, Đảo san hô Rocas, Saint Peter và Paul Rocks, và Trindade và Martim Vaz.[10] Brasil tiếp giáp với tất cả các nước ở Nam Mỹ khác trừ EcuadorChile.[10]

Brasil là thuộc địa của Bồ Đào Nha từ khi Pedro Álvares Cabral đặt chân đến năm 1500 cho đến năm 1815 khi nước này được nâng lên cho Vương quốc Liên hiệp với Bồ Đào Nha và Algarves. Liên kết thuộc địa tan vỡ năm 1808 khi thủ đô của Vương quốc Bồ Đào Nha được chuyển từ Lisboa đến Rio de Janeiro sau khi Napoléon xâm lược Bồ Đào Nha.[11] Brasil giành được độc lập từ Bồ Đào Nha vào năm 1822. Đầu tiên là Đế quốc Brasil, sau đó trở thành một nước cộng hòa vào năm 1889 mặc dù nền lập pháp lưỡng viện, bây giờ là Quốc hội, có từ năm 1824, khi hiến pháp đầu tiên được thông qua. Hiến pháp hiện nay xác lập Brazil là một nước cộng hòa liên bang.[12] Liên bang được hình thành bởi liên hiệp của Quận liên bang, 26 bang và 5.564 khu tự quản.[12][13]

Kinh tế Brasil là nền kinh tế lớn thứ chín trên thế giới dựa trên GDP danh nghĩa[14] và thứ bảy dựa trên GDP sức mua tương đương.[15] Đây là một trong những nền kinh tế phát triển nhanh nhất thế giới. Cải cách kinh tế đã đem lại cho đất nước sự công nhận mới của quốc tế.[16] Brasil là thành viên sáng lập của Liên Hiệp Quốc, G20, CPLP, Liên minh Latin, Tổ chức các bang Ibero-Mỹ, MercosulLiên minh các Quốc gia Nam Mỹ và là một trong bốn nước BRIC. Brasil cũng là quê hương của môi trường tự nhiên và hoang dã phong phú và nhiều tài nguyên tự nhiên ở các khu được bảo tồn.[10]

Lịch sử

Bài chi tiết: Lịch sử Brasil

Thời kỳ Tiền Colombo

Thổ dân Brasil - tranh của Jean-Baptiste Debret

Những hóa thạch được tìm thấy tại Brasil là bằng chứng về việc con người đã đến định cư tại vùng đất này ít nhất 8000 năm về trước. Tuy nhiên câu hỏi về việc ai là người đầu tiên đến Brasil vẫn còn là một vấn đề gây tranh cãi. Nhìn chung các nhà khảo cổ học cho rằng đó là những thợ săn người châu Á di cư qua eo biển Bering qua Alaska, xuống châu Mỹ rồi đến Brasil. Tuy nhiên một số nhà khảo cổ khác lại cho rằng những cư dân cổ hơn tại Brasil có nguồn gốc gần với người châu Úcchâu Phi bản địa.[17]

Trong khi người da đỏ phía tây dãy núi Andes phát triển những quốc gia thành thị có nền văn hóa cao, tiêu biểu như Đế chế IncaPeru thì người da đỏ ở Brasil lại sống theo hình thức bán du mục gồm săn bắn, đánh bắt cá và trồng trọt. Họ không có chữ viết hay xây dựng những công trình kiến trúc quy mô cho nên việc tìm hiểu về họ rất khó khăn, chủ yếu là qua đồ gốm. Khi người châu Âu tìm ra Brasil, mật độ thổ dân ở Brasil rất thấp, dân số chỉ khoảng 1 triệu người. Ngày nay, thổ dân da đỏ ở Brasil một phần bị lai với các chủng tộc khác hoặc sống nguyên thủy trong những rừng Amazon.

Thuộc địa Brasil

Một tấm bản đồ Brasil của những nhà thám hiểm Bồ Đào Nha năm 1519

Brasil được khám phá bởi nhà thám hiểm Pedro Álvares Cabral người Bồ Đào Nha vào ngày 22 tháng 4 năm 1500.

Thời gian đầu, người Bồ Đào Nha không mấy mặn mà với Brasil mà tập trung nhiều hơn vào các hoạt động thương mại với Trung Quốc, Ấn ĐộIndonesia. Với nguồn tài nguyên và đất đai chưa khai phá hết sức lớn, nhiều nước châu Âu khác như PhápHà Lan cũng muốn lập thuộc địa tại Brasil song cuối cùng đều thất bại trước người Bồ Đào Nha.

Tên gọi Brasil bắt nguồn từ tên một mặt hàng xuất khẩu chủ lực của vùng đất này: cây vang (trong tiếng Bồ Đào Nha là Pau-Brasil), một loại cây cung cấp nhựa để làm phẩm nhuộm màu đỏ. Sang thế kỷ XVII, mía đường dần thay thế cây vang để trở thành mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Brasil. Các quý tộc và chủ đất người Bồ Đào Nha đã lập ra các đồn điền trồng mía rộng lớn và bắt hàng triệu người da đen từ châu Phi sang làm nô lệ làm việc trên các đồn điền này. Người da đen bị đối xử rất khắc nghiệt nên họ đã nhiều lần nổi dậy đấu tranh, mà tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa năm 1835 tại Salvador, Bahia [18] song thường không thành công.

Đế chế Brasil

Hoàng đế Pedro II của Brasil

Vào năm 1808, để chạy trốn khỏi quân đội Napoléon, hoàng gia Bồ Đào Nha cùng chính phủ đã di cư đến thủ đô lúc bấy giờ của Brasil là Rio de Janeiro. Đây là sự di cư xuyên lục địa của một hoàng tộc duy nhất trong lịch sử. Năm 1815, vua João VI của Bồ Đào Nha tuyên bố Brasil là một vương quốc hợp nhất với Bồ Đào Nha và Algarve (nay là miền nam Bồ Đào Nha). Từ đó, về mặt danh nghĩa thì Brasil không còn là một thuộc địa nữa nhưng quyền nhiếp chính thì vẫn nằm trong tay của Bồ Đào Nha. Khi João VI trở về Bồ Đào Nha vào năm 1821, con trai ông là Pedro lên nối ngôi vua Brasil. Ngày 7 tháng 9 năm 1822, trước phong trào đấu tranh của người dân, Pedro đã tuyên bố Brasil ly khai khỏi Bồ Đào Nha ("Độc lập hay là Chết") và thành lập Đế chế Brasil độc lập. Vua Pedro tự phong danh hiệu Hoàng đế Pedro I của Brasil và thường được biết đến với tên gọi Dom Pedro.

Hoàng đế Pedro I trở về Bồ Đào Nha vào năm 1831 do những bất đồng với các chính trị gia Brasil. Con trai ông là vua Pedro II lên ngôi năm 1840 khi mới 14 tuổi sau 9 năm chế độ nhiếp chính. Pedro II đã xây dựng một chế độ quân chủ gần giống nghị viện kéo dài đến năm 1889 khi ông bị phế truất trong một cuộc đảo chính để thành lập nước cộng hòa. Trước khi kết thúc thời gian cai trị của mình, vua Pedro II đã xóa bỏ chế độ chiếm hữu nô lệ tại Brasil vào năm 1888. Đây cũng chính là nguyên nhân khiến ông bị giới chủ nô căm ghét và loại bỏ khỏi ngai vàng.

Nền Cộng hòa cũ (1889-1930)

Pedro II bị phế truất vào ngày 15 tháng 11 năm 1889 trong một cuộc đảo chính quân sự của những người cộng hòa. Tướng Deodero de Fonseca, người lãnh đạo cuộc đảo chính đã trở thành tổng thống trên thực tế đầu tiên của Brasil. Tên của đất nước được đổi thành Cộng hòa Hợp chúng quốc Brasil (đến năm 1967 thì đổi lại thành Cộng hòa Liên bang Brasil như ngày nay). Trong khoảng thời gian từ năm 1889 đến năm 1930, Brasil là một quốc gia với chính phủ theo thể chế dân chủ lập hiến, với chức tổng thống luân phiên giữa hai bang lớn là São PauloMinas Gerais.

Đến cuối thế kỷ XIX, cà phê đã trở thành mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Brasil thay cho đường mía. Việc buôn bán cà phê với nước ngoài đã làm nên sự thịnh vượng của Brasil về mặt kinh tế, đồng thời cũng thu hút một số lượng đáng kể người nhập cư đến từ các quốc gia châu Âu, chủ yếu là ItaliaĐức. Dân số tăng lên cùng với nguồn nhân công dồi dào đã cho phép đất nước Brasil phát triển các ngành công nghiệp và mở rộng lãnh thổ vào sâu hơn trong lục địa.

Thời kỳ này, với tên gọi là "Nền Cộng hòa cũ" kết thúc vào năm 1930 do một cuộc đảo chính quân sự mà sau đó Getúlio Vargas lên chức tổng thống.

Chủ nghĩa dân túy và sự phát triển (1930-1964)

Getúlio Vargas lên nắm quyền sau cuộc đảo chính của giới quân sự năm 1930. Ông đã cai trị Brasil như một nhà độc tài với những thời kỳ dân chủ xen kẽ. Sau năm 1930, chính phủ Brasil vẫn tiếp tục thành công trong các dự án phát triển nông nghiệp, công nghiệp và mở mang vùng lãnh thổ nội địa rộng lớn của Brasil.

Tổng thống Getúlio Vargas đã cai trị như một nhà độc tài trong hai nhiệm kỳ 1930-1934 và 1937-1945. Ông tiếp tục được bầu làm tổng thống Brasil trong khoảng thời gian 1951-1954. Getúlio Vargas đã có những ý tưởng mới về nền chính trị của Brasil để thúc đẩy hơn nữa sự phát triển đất nước. Ông hiểu rằng trong bối cảnh nền công nghiệp đang phát triển mạnh tại Brasil lúc bấy giờ, những người công nhân sẽ trở thành một thế lực chính trị đông đảo tại đây, kèm theo một hình thức quyền lực chính trị mới - chủ nghĩa dân túy. Nắm bắt được điều đó, tổng thống Vargas đã kiểm soát nền chính trị của Brasil một cách tương đối ổn định trong vòng 15 năm đến khi ông tự tử vào năm 1954.

Sau hai giai đoạn độc tài dưới thời tổng thống Getúlio Vargas, nhìn chung chế độ dân chủ đã chiếm ưu thế tại Brasil trong khoảng thời gian 1945-1964. Một trong những sự kiện quan trọng diễn ra trong thời kỳ này là thủ đô của Brasil được chuyển từ thành phố Rio de Janeiro sang thành phố Brasília.

Chế độ độc tài quân sự (1964-1985)

Những khủng hoảng về mặt kinh tế, xã hội đã dẫn tới cuộc đảo chính của giới quân sự vào năm 1964. Cuộc đảo chính đã nhận được sự giúp đỡ một số chính trị gia quan trọng, ví dụ như José de Magalhães Pinto, thống đốc bang Minas Gerais và nhận được sự hậu thuẫn của chính phủ Mỹ. Sau cuộc đảo chính, một giai đoạn độc tài quân sự được thiết lập tại Brasil trong vòng 21 năm với việc quân đội kiểm soát toàn bộ nền chính trị của đất nước. Trong những năm đầu tiên sau đảo chính, kinh tế Brasil vẫn tiếp tục tăng trưởng nhanh do các chính sách cải cách kinh tế được ban hành. Nhưng sau đó, những cải cách này đã không phát huy được tác dụng và khiến nền kinh tế Brasil lâm vào tình trạng khó khăn. Nợ nước ngoài tăng lên nhanh chóng trong khi hàng ngàn người Brasil bị chính phủ độc tài quân sự trục xuất, bắt giữ, tra tấn và thậm chí bị giết hại.

Brasil từ năm 1985 đến nay

Năm 1985, Brasil bắt đầu quay trở lại tiến trình dân chủ. Tancredo Neves được bầu làm tổng thống nhưng ông đã qua đời trước khi tuyên thệ nhậm chức, phó tổng thống José Sarney được cử lên thay thế. Vào tháng 12 năm 1989, Fernando Collor de Mello được bầu làm tổng thống và ông đã dành những năm đầu tiên của nhiệm kỳ để khắc phục tình trạng siêu lạm phát của Brasil, lúc bấy giờ đã đạt mức 25% mỗi tháng. Những tổng thống kế nhiệm ông đã tiếp tục duy trì các chính sách kinh tế mở như tự do thương mại và tiến hành tư nhân hóa các xí nghiệp của nhà nước[19].

Tháng 1 năm 1995, Fernando Henrique Cardoso nhậm chức tổng thống Brasil sau khi đánh bại ứng cử viên cánh tả Lula da Silva. Ông đã có những kế hoạch cải cách kinh tế hiệu quả và đưa Brasil vượt qua cuộc khủng hoảng tài chính năm 1998. Năm 2000, tổng thống Condor đã yêu cầu phải công khai những tài liệu về mạng lưới các chế độ độc tài quân sự tại Nam Mỹ.

Ngày nay, một trong những vấn đề khó khăn nhất của đất nước Brasil là sự bất bình đẳng trong thu nhập cũng như nhiều vấn đề xã hội nhức nhối khác. Vào thập niên 1990, vẫn còn khoảng một phần tư dân số Brasil sống dưới mức 1 đô la Mỹ một ngày. Những căng thẳng về xã hội và kinh tế này đã giúp ứng cử viên cánh tả Lula de Silva thắng cử tổng thống vào năm 2002. Sau khi nhậm chức, các chính sách kinh tế dưới thời tổng thống Cardoso vẫn được duy trì[20]. Mặc dù có một vài tai tiếng trong chính phủ song nhiều chính sách xóa đói giảm nghèo của tổng thống Silva đã thu được thành công nhất định. Ông đã nâng mức lương tối thiểu từ 200 real lên 350 real trong vòng 4 năm, xây dựng chương trình Fome Zero (Không có người đói) để giải quyết nạn đói trong tầng lớp người nghèo tại Brasil. Những chính sách nhằm giảm tỉ lệ thất nghiệp và sự phụ thuộc vào dầu lửa cũng đã mang lại hiệu quả tích cực.

En otros idiomas
Acèh: Brasil
адыгабзэ: Бразилие
Адыгэбзэ: Бразилэ
Afrikaans: Brasilië
Akan: Brazil
Alemannisch: Brasilien
አማርኛ: ብራዚል
Ænglisc: Brasil
العربية: البرازيل
aragonés: Brasil
ܐܪܡܝܐ: ܒܪܐܙܝܠ
arpetan: Brèsil
অসমীয়া: ব্ৰাজিল
asturianu: Brasil
Avañe'ẽ: Pindoráma
Aymar aru: Wrasil
azərbaycanca: Braziliya
تۆرکجه: برزیل
Bahasa Indonesia: Brasil
Bahasa Melayu: Brazil
bamanankan: Brazil
বাংলা: ব্রাজিল
Bân-lâm-gú: Pa-se
Basa Banyumasan: Brasil
Basa Jawa: Brasil
Basa Sunda: Brasil
башҡортса: Бразилия
Baso Minangkabau: Brasil
беларуская: Бразілія
беларуская (тарашкевіца)‎: Бразылія
भोजपुरी: ब्राज़ील
Bikol Central: Brasil
Bislama: Brazil
Boarisch: Brasilien
བོད་ཡིག: པུ་རུ་ཟིལ།
bosanski: Brazil
brezhoneg: Brazil
български: Бразилия
буряад: Бразил
català: Brasil
Cebuano: Brasil
Чӑвашла: Бразили
čeština: Brazílie
Chamoru: Brazil
Chavacano de Zamboanga: Brasil
chiShona: Brazil
chiTumbuka: Brazil
corsu: Brasile
Cymraeg: Brasil
dansk: Brasilien
davvisámegiella: Brasilia
Deitsch: Brasilien
Deutsch: Brasilien
ދިވެހިބަސް: ބުރެޒިލް
dolnoserbski: Brazilska
Dorerin Naoero: Bradir
eesti: Brasiilia
Ελληνικά: Βραζιλία
emiliàn e rumagnòl: Braṡil
English: Brazil
español: Brasil
Esperanto: Brazilo
estremeñu: Brasil
euskara: Brasil
eʋegbe: Brazil
فارسی: برزیل
Fiji Hindi: Brazil
føroyskt: Brasil
français: Brésil
Frysk: Brazylje
Fulfulde: Barazil
furlan: Brasîl
Gaeilge: An Bhrasaíl
Gagana Samoa: Pasila
Gagauz: Braziliya
Gàidhlig: Braisil
galego: Brasil
贛語: 巴西
Gĩkũyũ: Brazil
گیلکی: برزيل
ગુજરાતી: બ્રાઝિલ
𐌲𐌿𐍄𐌹𐍃𐌺: 𐌱𐍂𐌰𐌶𐌹𐌻
गोंयची कोंकणी / Gõychi Konknni: ब्राझील
客家語/Hak-kâ-ngî: Pâ-sî
한국어: 브라질
Hausa: Brazil
Hawaiʻi: Palakila
Հայերեն: Բրազիլիա
हिन्दी: ब्राज़ील
hornjoserbsce: Brazilska
hrvatski: Brazil
Igbo: Brazil
Ilokano: Brasil
বিষ্ণুপ্রিয়া মণিপুরী: ব্রাজিল
interlingua: Brasil
Interlingue: Brasil
Ирон: Бразили
isiXhosa: Brasil
isiZulu: IBrazili
íslenska: Brasilía
italiano: Brasile
עברית: ברזיל
kalaallisut: Brazil
ಕನ್ನಡ: ಬ್ರೆಜಿಲ್
Kapampangan: Brasil
ქართული: ბრაზილია
kaszëbsczi: Brazylskô
қазақша: Бразилия
kernowek: Brasil
Kinyarwanda: Burezile
Кыргызча: Бразилия
Kirundi: Brazil
кырык мары: Бразили
Kiswahili: Brazil
Kongo: Brazilia
Kreyòl ayisyen: Brezil
kurdî: Brazîl
Ladino: Brasil
лезги: Бразилия
Latina: Brasilia
لۊری شومالی: برزيل
latgaļu: Brazileja
latviešu: Brazīlija
Lëtzebuergesch: Brasilien
lietuvių: Brazilija
Ligure: Braxî
Limburgs: Brazilië
lingála: Brazil
Livvinkarjala: Braziilii
la .lojban.: razgu'e
lumbaart: Brasil
magyar: Brazília
मैथिली: ब्राजिल
македонски: Бразил
Malagasy: Brazila
മലയാളം: ബ്രസീൽ
къарачай-малкъар: Бразилия
Malti: Brażil
Māori: Parīhi
मराठी: ब्राझील
მარგალური: ბრაზილია
مصرى: برازيل
مازِرونی: برزیل
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Bă-să̤
Mirandés: Brasil
мокшень: Бразилие
монгол: Бразил
မြန်မာဘာသာ: ဘရာဇီးနိုင်ငံ
Nāhuatl: Brasil
Na Vosa Vakaviti: Brazil
Nederlands: Brazilië
Nedersaksies: Brazilië
नेपाली: ब्राजिल
नेपाल भाषा: ब्राजिल
日本語: ブラジル
Napulitano: Brasile
нохчийн: Бразили
Nordfriisk: Brasiilien
Norfuk / Pitkern: Bresel
norsk: Brasil
norsk nynorsk: Brasil
Nouormand: Brési
Novial: Brasilia
occitan: Brasil
олык марий: Бразилий
ଓଡ଼ିଆ: ବ୍ରାଜିଲ
Oromoo: Biraazil
oʻzbekcha/ўзбекча: Braziliya
ਪੰਜਾਬੀ: ਬ੍ਰਾਜ਼ੀਲ
पालि: ब्रासील
Pälzisch: Brasilje
Pangasinan: Brazil
پنجابی: برازیل
Papiamentu: Brazil
پښتو: برازیل
Patois: Brazil
ភាសាខ្មែរ: ប្រេស៊ីល
Picard: Brésil
Piemontèis: Brasil
Plattdüütsch: Brasilien
polski: Brazylia
português: Brasil
Qaraqalpaqsha: Braziliya
qırımtatarca: Brazil
reo tahiti: Parīihi
română: Brazilia
Romani: Brazil
rumantsch: Brasilia
Runa Simi: Prasil
русский: Бразилия
русиньскый: Бразілія
саха тыла: Бразилия
संस्कृतम्: ब्रासील
sardu: Brasile
Scots: Brazil
Seeltersk: Brasilien
Sesotho: Brazil
Sesotho sa Leboa: Brazil
shqip: Brazili
sicilianu: Brasili
සිංහල: බ්‍රසීලය
Simple English: Brazil
سنڌي: برازيل
slovenčina: Brazília
slovenščina: Brazilija
словѣньскъ / ⰔⰎⰑⰂⰡⰐⰠⰔⰍⰟ: Браꙁїлїꙗ
ślůnski: Brazylijo
Soomaaliga: Barasiil
کوردی: بەڕازیل
Sranantongo: Brasilkondre
српски / srpski: Бразил
srpskohrvatski / српскохрватски: Brazil
suomi: Brasilia
svenska: Brasilien
Tagalog: Brazil
தமிழ்: பிரேசில்
Taqbaylit: Brazil
tarandíne: Brasile
татарча/tatarça: Бразилия
తెలుగు: బ్రెజిల్
tetun: Brazíl
ትግርኛ: ብራዚል
тоҷикӣ: Бразилия
Tok Pisin: Brasil
ᏣᎳᎩ: ᏆᏏᎵ
Tsetsêhestâhese: Brazil
Tshivenda: Brazil
Türkçe: Brezilya
Türkmençe: Braziliýa
Twi: Brazil
тыва дыл: Бразилия
українська: Бразилія
اردو: برازیل
ئۇيغۇرچە / Uyghurche: برازىلىيە
Vahcuengh: Bahsih
vèneto: Braxil
vepsän kel’: Brazilii
Volapük: Brasilän
Võro: Brasiilia
walon: Braezi
文言: 巴西
West-Vlams: Brazilië
Winaray: Brasil
Wolof: Breesil
吴语: 巴西
ייִדיש: בראזיל
Yorùbá: Brasil
粵語: 巴西
Zazaki: Brezilya
Zeêuws: Brezilië
žemaitėška: Brazilėjė
中文: 巴西
डोटेली: ब्राजिल
ГӀалгӀай: Бразили
Kabɩyɛ: Piresiili
Lingua Franca Nova: Brasil