Benito Mussolini

Benito Mussolini
Mussolini biografia.jpg
Thủ tướng thứ 27 của Ý
Nhiệm kỳ
31 tháng 10 năm 1922 – 25 tháng 7 năm 1943
20 năm, 267 ngày
VuaVittorio Emanuele III
Tiền nhiệmLuigi Facta
Kế nhiệmPietro Badoglio
Lãnh đạo Phát xít Ý
Nhiệm kỳ
23 tháng 3 năm 1919 – 28 tháng 4 năm 1945
26 năm, 36 ngày
Tiền nhiệmChức vụ được thành lập
Kế nhiệmChức vụ bị bãi bỏ
Lãnh tụ Cộng hòa Xã hội Ý
Nhiệm kỳ
23 tháng 9 năm 1943 – 25 tháng 4 năm 1945
1 năm, 214 ngày
Tiền nhiệmChức vụ được thành lập
Kế nhiệmChức vụ bị bãi bỏ
Đệ nhất Thống chế Đế quốc
Nhiệm kỳ
30 tháng 3 năm 1938 – 25 tháng 7 năm 1943
5 năm, 117 ngày
Tiền nhiệmChức vụ thành lập
Kế nhiệmChức vụ bãi bỏ
Bộ trưởng Ngoại giao
Nhiệm kỳ
5 tháng 2 năm 1943 – 25 tháng 7 năm 1943
0 năm, 170 ngày
Tiền nhiệmGaleazzo Ciano
Kế nhiệmRaffaele Guariglia
Nhiệm kỳ
20 tháng 7 năm 1932 – 9 tháng 6 năm 1936
3 năm, 325 ngày
Tiền nhiệmDino Grandi
Kế nhiệmGaleazzo Ciano
Nhiệm kỳ
30 tháng 10 năm 1922 – 12 tháng 9 năm 1929
6 năm, 317 ngày
Tiền nhiệmCarlo Schanzer
Kế nhiệmDino Grandi
Đặc sứ Châu Phi thuộc Ý
Nhiệm kỳ
20 tháng 11 năm 1937 – 31 tháng 10 năm 1939
1 năm, 345 ngày
Tiền nhiệmAlessandro Lessona
Kế nhiệmAttilio Teruzzi
Nhiệm kỳ
17 tháng 1 năm 1935 – 11 tháng 6 năm 1936
1 năm, 146 ngày
Tiền nhiệmEmilio De Bono
Kế nhiệmAlessandro Lessona
Nhiệm kỳ
18 tháng 12 năm 1928 – 12 tháng 9 năm 1929
0 năm, 268 ngày
Tiền nhiệmLuigi Federzoni
Kế nhiệmEmilio De Bono
Bộ trưởng Chiến tranh
Nhiệm kỳ
22 tháng 7 năm 1933 – 25 tháng 7 năm 1943
10 năm, 3 ngày
Tiền nhiệmPietro Gazzera
Kế nhiệmAntonio Sorice
Nhiệm kỳ
4 tháng 4 năm 1925 – 12 tháng 9 năm 1929
4 năm, 161 ngày
Tiền nhiệmAntonino Di Giorgio
Kế nhiệmPietro Gazzera
Bộ trưởng Nội vụ
Nhiệm kỳ
6 tháng 11 năm 1926 – 25 tháng 7 năm 1943
16 năm, 261 ngày
Tiền nhiệmLuigi Federzoni
Kế nhiệmBruno Fornacirari
Nhiệm kỳ
31 tháng 10 năm 1922 – 17 tháng 6 năm 1924
1 năm, 244 ngày
Tiền nhiệmPaolino Taddei
Kế nhiệmLuigi Federzoni
Thông tin cá nhân
SinhBenito Amilcare Andrea Mussolini
29 tháng 7 năm 1883
Predappio, Vương quốc Ý
Mất28 tháng 4 năm 1945 (61 tuổi)
Giulino di Mezzegra, Vương quốc Ý
Nơi an nghỉNghĩa trang San Cassiano
Predappio, Cộng hoà Ý
Đảng chính trịĐảng Phát xít Quốc gia
Vợ, chồngRachele Guidi (1915-1945)
Quan hệIda Dalser
Margherita Sarfatti
Clara Petacci
Con cáiBenito Albino Mussolini
Edda Mussolini
Vittorio Mussolini
Bruno Mussolini
Romano Mussolini
Anna Maria Musolini
Nghề nghiệpChính trị gia
Tiểu thuyết gia
Nhà báo
Giáo viên
Chữ ký
Phục vụ trong quân đội
Phục vụVương quốc Ý Quân đội Hoàng gia Ý
Cấp bậcĐệ nhất Thống chế Đế quốc
Hạ sĩ
Tham chiếnChiến tranh thế giới thứ nhất
Chiến tranh Ý-Ethiopia lần thứ hai
Ý xâm lược Albania
Chiến tranh Hy Lạp-Ý
Chiến tranh thế giới thứ hai

Benito Amilcare Andrea Mussolini (phiên âm tiếng Việt: Bê-ni-tô Mu-xô-li-ni; phát âm tiếng Ý: phát âm tiếng Ý: [beˈnito mussoˈlini];[1] 29 tháng 7 năm 188328 tháng 4 năm 1945). Được gọi là Il Duce ("The Leader"), Mussolini là người sáng lập ra chủ nghĩa phát xít Ý.

Năm 1912, Mussolini là thành viên lãnh đạo của Đảng Xã hội Ý (PSI), nhưng đã bị trục xuất khỏi PSI vì đã ủng hộ can thiệp quân sự trong Chiến tranh thế giới thứ nhất, trái ngược lập trường của đảng về tính trung lập. Mussolini phục vụ trong quân đội Hoàng gia Ý trong chiến tranh cho đến khi ông bị thương và xuất viện vào năm 1917. Mussolini lên án PSI, quan điểm của ông là tập trung vào chủ nghĩa dân tộc thay vì chủ nghĩa xã hội và sau đó thành lập phong trào phát xít.

Tháng 10 năm 1922, Mussolini trở thành Thủ tướng trẻ nhất trong lịch sử Ý cho đến khi bổ nhiệm Matteo Renzi vào tháng 2 năm 2014. Sau khi loại bỏ tất cả các đối thủ chính trị thông qua cảnh sát mật, quyền lực đã được Mussolini nắm trọn thông qua một loạt các sắc luật đã biến Ý thành một chế độ độc tài độc đảng. Mussolini vẫn nắm quyền cho đến khi ông bị vua Victor Emmanuel III lật đổ vào năm 1943.

Mussolini đã tìm cách trì hoãn một cuộc chiến tranh ở châu Âu, nhưng Đức xâm chiếm Ba Lan vào ngày 1 tháng 9 năm 1939, dẫn đến tuyên bố chiến tranh của Pháp và Anh và sự khởi đầu của Thế chiến II.

Vào ngày 10 tháng 6 năm 1940 với sự sụp đổ của nước Pháp. Ý chính thức bước vào cuộc chiến bên cạnh Đức, mặc dù Mussolini biết rằng nước Ý không có khả năng quân sự và tài nguyên để thực hiện một cuộc chiến tranh lâu dài với Đế quốc Anh. Ông tin rằng sau khi có cuộc đình công Pháp sắp xảy ra, Ý có thể tranh giành lãnh thổ từ Pháp, và sau đó ông có thể tập trung lực lượng của mình vào một cuộc tấn công lớn ở Bắc Phi, nơi lực lượng Anh và Khối thịnh vượng chung đã bị các lực lượng Ý đông hơn uy hiếp.

Vào mùa hè năm 1941, Mussolini gửi quân Ý tham gia vào cuộc xâm lược Liên bang Xô viết, và Ý tuyên chiến với Hoa Kỳ vào tháng 12. Vào năm 1943, Ý đã trải qua một thảm họa khác: vào tháng 2, Hồng quân đã phá hủy hoàn toàn Quân đội Ý ở Nga; vào tháng 5, Khối Trục đã sụp đổ ở Bắc Phi; vào ngày 9 tháng 7, các đồng minh xâm lược Sicily; và đến ngày 16 nó trở nên rõ ràng hơn với cuộc tấn công mùa hè của Đức ở Liên Xô đã thất bại. Kết quả là, vào đầu ngày 26 tháng 7, vua Victor Emmanuel III đã miễn nhiệm ông là người đứng đầu chính phủ và đã bắt giam ông, đồng thời bổ nhiệm Pietro Badoglio làm thủ tướng.

Vào ngày 12 tháng 9 năm 1943, Mussolini được cứu thoát khỏi sự giam giữ trong cuộc đột kích Gran Sasso của lính dù Đức và các chỉ huy Waffen-SS do Thiếu tá Otto-Harald Mors dẫn đầu. Adolf Hitler sau đó đưa Mussolini phụ trách chế độ bù nhìn ở miền bắc Italy, Cộng hòa xã hội Ý (tiếng Ý: Repubblica Sociale Italiana, RSI), được gọi là Cộng hòa Salò.

Vào cuối tháng 04 năm 1945 Mussolini và tình nhân Clara Petacci của ông đã cố gắng chạy sang Thụy Sĩ, nhưng cả hai đều bị bắt giữ bởi thành viên đảng Cộng sản Ý và bị xử bắn vào ngày 28 tháng 4 năm 1945 gần Hồ Como. Cơ thể của ông sau đó được đưa tới Milan và treo ngược trên quảng trường để mọi người chứng kiến, nhổ nước bọt thể hiện sự khinh bỉ.

En otros idiomas
Afrikaans: Benito Mussolini
Alemannisch: Benito Mussolini
አማርኛ: ሙሶሊኒ
aragonés: Benito Mussolini
asturianu: Benito Mussolini
azərbaycanca: Benito Mussolini
Bahasa Indonesia: Benito Mussolini
Bahasa Melayu: Benito Mussolini
Bân-lâm-gú: Benito Mussolini
Basa Jawa: Benito Mussolini
Basa Sunda: Benito Mussolini
беларуская: Беніта Мусаліні
беларуская (тарашкевіца)‎: Бэніта Мусаліні
brezhoneg: Benito Mussolini
български: Бенито Мусолини
čeština: Benito Mussolini
emiliàn e rumagnòl: Benito Mussolini
Esperanto: Benito Mussolini
estremeñu: Benito Mussolini
français: Benito Mussolini
Gàidhlig: Benito Mussolini
íslenska: Benito Mussolini
Kiswahili: Benito Mussolini
لۊری شومالی: بنیتو موسولینی
latviešu: Benito Musolīni
Lëtzebuergesch: Benito Mussolini
lietuvių: Benito Mussolini
македонски: Бенито Мусолини
മലയാളം: മുസ്സോളിനി
მარგალური: ბენიტო მუსოლინი
مازِرونی: بنیتو موسولینی
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Benito Mussolini
Mirandés: Benito Mussolini
Nederlands: Benito Mussolini
नेपाल भाषा: बेनिटो मुसोलिनी
Nordfriisk: Benito Mussolini
norsk nynorsk: Benito Mussolini
oʻzbekcha/ўзбекча: Benito Mussolini
پنجابی: میسولینی
Papiamentu: Benito Mussolini
Piemontèis: Benito Mussolini
português: Benito Mussolini
Runa Simi: Benito Mussolini
संस्कृतम्: बेनितो मुसोलिनी
sicilianu: Benitu Mussolini
Simple English: Benito Mussolini
slovenčina: Benito Mussolini
slovenščina: Benito Mussolini
ślůnski: Benito Mussolini
Soomaaliga: Benito Mussolini
српски / srpski: Бенито Мусолини
srpskohrvatski / српскохрватски: Benito Mussolini
татарча/tatarça: Benito Mussolini
తెలుగు: ముస్సోలినీ
українська: Беніто Муссоліні
文言: 墨索里尼
粵語: 墨索里尼
žemaitėška: Benits Mosuolėnės
Lingua Franca Nova: Benito Mussolini