Bangui

Bangui / Bangî
Bangui collage.png
Hiệu kỳ của Bangui / Bangî
Hiệu kỳ
Bangui / Bangî trên bản đồ Cộng hòa Trung Phi
Bangui / Bangî
Bangui / Bangî
Bangui / Bangî trên bản đồ châu Phi
Bangui / Bangî
Bangui / Bangî
Quốc gia Cộng hòa Trung Phi
Thành lập1889
Đặt tên theoSông Ubangi sửa dữ liệu
Chính quyền
 • Thị trưởngEmile Raymond Gros Nakombo (2016-)
Diện tích
 • Tổng cộng67 km2 (26 mi2)
Độ cao369 m (1,211 ft)
Dân số (2012)[1]
 • Tổng cộng734.350[1]
 • Mật độ11.000/km2 (30,000/mi2)
Múi giờUTC+1 sửa dữ liệu
Mã ISO 3166CF-BGF sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩaDodoma sửa dữ liệu

Bangui (phát âm tiếng Pháp: [bɑ̃ɡi]) (Bangî trong tiếng Sango) là thủ đô và thành phố lớn nhất Cộng hòa Trung Phi. Tính đến năm 2012 thành phố có dân số 734.350 người. Nó được thiết lập làm một tiền đồn cho Pháp năm 1889, và được đặt theo tên sông Ubangi (tiếng Pháp: Oubangui); từ Ubangi lại bắt nguồn từ một từ tiếng tiếng bangi có nghĩa là "ghềnh".[2] Phần lớn dân cư Cộng hòa Trung Phi sống ở mạn tây đất nước, ở Bangui và vùng xung quanh.

Thành phố tạo nên một commune autonome, vây quanh bởi tỉnh Ombella-M'Poko. Với diện tích 67 kilômét vuông (26 sq mi), commune này là đơn vị hành chính nhỏ nhất đất nước, nhưng đông hơn cả về dân số. Thành phố gồm 8 quận đô thị (arrondissements), 16 nhóm (groupements) và 205 vùng ven (quartiers). Đóng vai trò thủ đô Cộng hòa Trung Phi, Bangui là trung tâm hành chính, giao thương và thương mại. Thành phố có sân bay quốc tế Bangui M'Poko. Quốc Hội, các tòa nhà chính phủ, ngân hàng, doanh nghiệp nước ngoài, các đại sứ quán, bệnh viện, khách sạn, chợ lớn và nhà tù Ngaragba đều nằm đây. Nền kinh tế tại Bangui dựa trên sản xuất vải, thức ăn, bia, giày dép và xà phòng. Nhà thờ Đức Bà Bangui là trụ sở Tổng giáo phận Bangui. Thành phố còn có Đại học Bangui, mở cửa năm 1970.

Bangui là nơi diễn ra hoạt động nổi dậy mạnh mẽ, liên tục chịu thiệt hại trong những thập niên bất ổn chính trị.

Địa lý và khí hậu

Ảnh vệ tinh Bangui.
Sông Ubangi (Oubangui) ở rìa Bangui.

Bangui nằm gần biên giới đất nước, cạnh bờ bắc sông Ubangi, ngay kề một loạt ghềnh làm cản trở chuyên chở hàng hóa lên thượng lưu.[3] Bangui là thành phố lớn duy nhất bên sông, bao trùm một diện tích 67 kilômét vuông (26 sq mi). Sông Ubangi ngoặc hướng nam sau khi chảy qua Bangui, đổ vào sông Congo ở chỗ ngay dưới xích đạo, gần Brazzaville. Sông Ubangi lập nên một phần ranh giới giữa Cộng hòa Trung Phi và Cộng hòa Dân chủ Congo. Thành phố Zongo của Congo nằm đối diện Bangui, phía bên kia sông Ubangi.[4] Vào mùa mưa, lượng nước sông hơn gấp ba lần lượng nước mùa khô. Bangui từng mang danh La Coquette vào thập niên 1970.[5]

Bản đồ hành chính Bangui

Ở gần sông, trung tâm thành phố có một khải hoàn môn vinh danh Bokassa, dinh tổng thống và một khu chợ trung tâm. Nằm 5 kilômét (3,1 mi) về phía bắc là lõi vùng dân cư, nơi có chợ lớn nhất và nơi hầu hết hoạt động về đêm diễn ra. Nhiều người trong vùng ngoại ô sống trong Kodros, xây bằng gạch bùn với mái tranh.[6]

Dị thường từ Bangui, một trong những dị thường lớn nhất trên vỏ Trái Đất và lớn nhất châu Phi, có tâm ở Bangui."[7] Dù đặc điểm nó được nghiên cứu kĩ, người ta chưa hiểu rõ về nguồn gốc của nó.[8]

Cộng hòa Trung Phi nằm ngay trên xích đạo, với nhiệt độ hàng ngày thường đạt ít nhất 30°C. Bangui, nằm ở phía nam đất nước, kế cạnh xích đạo, nóng và ẩm hơn miền bắ.[9] Nó có khí hậu xavan nhiệt đới (Köppen: Aw)[10] với mùa đông không. Trời ấm trong khoảng 23 tháng 1 đến 18 tháng 3, trở lạnh trong khoảng 20 tháng 6 đến 27 tháng 8, khi mưa rơi thường đi kèm lốc xoáy.[11] Quanh thành phố là rừng mưa rậm rạp.[12] Nhiều vùng ven hay ngoại ô chịu lụt. Những cơn mưa to tháng 6-7 năm 2009 làm 11.000 người mất nhà cửa.[13]

Dữ liệu khí hậu của Bangui (381 m), Cộng hòa Trung Phi (1931-1955)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 37.2 38.8 39.5 38.0 38.6 35.8 34.3 34.4 35.9 35.7 36.7 36.2 39,5
Trung bình cao °C (°F) 32.9 33.9 33.5 32.9 31.9 30.9 29.9 29.9 30.6 30.7 31.4 31.8 31,7
Trung bình ngày, °C (°F) 26.0 27.1 27.4 27.1 26.5 25.3 25.1 25.1 25.4 25.5 25.7 25.7 26,0
Trung bình thấp, °C (°F) 19.5 20.2 21.3 21.4 21.1 19.7 20.3 20.3 20.2 20.2 20.0 19.3 20,3
Thấp kỉ lục, °C (°F) 13.0 13.1 16.2 14.4 16.0 16.5 15.0 17.0 17.2 17.3 16.9 13.8 13
Giáng thủy mm (inch) 20
(0.79)
39
(1.54)
116
(4.57)
142
(5.59)
167
(6.57)
134
(5.28)
174
(6.85)
240
(9.45)
185
(7.28)
190
(7.48)
89
(3.5)
24
(0.94)
1.520
(59,84)
độ ẩm 70 64 71 76 79 81 83 83 83 83 81 75 77,4
Số ngày giáng thủy TB (≥ 0.1 mm) 2 5 10 12 14 13 14 17 16 17 11 4 135
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 203 201 191 184 193 158 138 138 143 158 171 220 2.098
Nguồn #1: Deutscher Wetterdienst[14]
Nguồn #2: Viện thời tiết Đan Mạch (số giờ nắng)[15]
En otros idiomas
Afrikaans: Bangui
አማርኛ: ባንጊ
العربية: بانغي
arpetan: Bangui
asturianu: Bangui
Avañe'ẽ: Vangi
azərbaycanca: Bangi
تۆرکجه: بانقی
Bahasa Indonesia: Bangui
Bân-lâm-gú: Bangui
Basa Jawa: Bangui
беларуская: Бангі
беларуская (тарашкевіца)‎: Бангі
བོད་ཡིག: བང་གུའི།
bosanski: Bangui
brezhoneg: Bangui
български: Банги
català: Bangui
čeština: Bangui
chiShona: Bangui
Cymraeg: Bangui
dansk: Bangui
Deutsch: Bangui
eesti: Bangui
Ελληνικά: Μπανγκί
English: Bangui
español: Bangui
Esperanto: Bango
euskara: Bangi
فارسی: بانگی
Fiji Hindi: Bangui
français: Bangui
Frysk: Bangui
Gaeilge: Bangui
Gàidhlig: Bangui
galego: Bangui
客家語/Hak-kâ-ngî: Bangui
Hausa: Bangui
հայերեն: Բանգի
hornjoserbsce: Bangui
hrvatski: Bangui
Ido: Bangui
Interlingue: Bangui
íslenska: Bangví
italiano: Bangui
עברית: בנגי
Kabɩyɛ: Paŋgii
ქართული: ბანგი
қазақша: Банги
kernowek: Bangui
Kinyarwanda: Bangui
Кыргызча: Банги
Kiswahili: Bangui
Kongo: Bangi
Kreyòl ayisyen: Bangiy
Latina: Bangui
latviešu: Bangi
Lëtzebuergesch: Bangui
lietuvių: Bangis
lingála: Bangi
Lingua Franca Nova: Bangui
lumbaart: Bangui
magyar: Bangui
македонски: Банги
മലയാളം: ബാൻഗുയി
मराठी: बांगुई
მარგალური: ბანგი
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Bangui
မြန်မာဘာသာ: ဘန်ဂီမြို့
Nāhuatl: Bangui
日本語: バンギ
нохчийн: Банги
Nordfriisk: Bangui
norsk: Bangui
norsk nynorsk: Bangui
occitan: Bangui
oʻzbekcha/ўзбекча: Bangi
ਪੰਜਾਬੀ: ਬਾਂਗੀ
پنجابی: بنگوئی
Piemontèis: Bangui
Plattdüütsch: Bangui
polski: Bangi
português: Bangui
română: Bangui
русский: Банги
Scots: Bangui
shqip: Bangui
Simple English: Bangui
slovenčina: Bangui
slovenščina: Bangui
ślůnski: Bangui
Soomaaliga: Bangui
کوردی: بانگی
српски / srpski: Банги
srpskohrvatski / српскохрватски: Bangui
suomi: Bangui
svenska: Bangui
Tagalog: Bangui
தமிழ்: பாங்கி
Taqbaylit: Bangi
ไทย: บังกี
тоҷикӣ: Бангӣ
Türkçe: Bangui
удмурт: Банги
українська: Бангі
اردو: بانگوئی
vèneto: Bangui
vepsän kel’: Bangi
Võro: Bangui
Winaray: Bangui
Wolof: Bangi
吴语: 班基
Yorùbá: Bangui
粵語: 班基
中文: 班基