Băng tần Q

Băng tần Q
Dải tần số33 tới 50 GHz
Băng tần liên quanBăng Ka
Số băng tần vô tuyến ITU

123456789101112

Ký hiệu băng tần vô tuyến ITU

ELFSLFULFVLFLFMFHFVHFUHFSHFEHFTHF

Băng tần vô tuyến NATO

A BCDEFGHIJKLM

Băng tần IEEE

HFVHFUHFLSCXKuKKaQVW

Băng tần Q là một phần của phổ điện từ, có tần số nằm trong dải 33 tới 50 GHz. Nó nằm ở trên và có một phần trùng với băng Ka của IEEE (26.5 to 40 GHz). Nó nằm dưới băng tần V (50–75 GHz) theo định nghĩa của IEEE.

Băng Q được dùng chủ yếu cho các vệ tinh thông tin, thông tin vi ba mặt đất và nghiên cứu thiên văn vô tuyến, chẳng hạn như kính thiên văn QUIET. Nó cũng được dùng cho radar điều tra tính chất bề mặt Trái Đất.[1]

Các băng tần sóng cực ngắn khác

Phổ sóng cực ngắn thường được định nghĩa là phổ điện từ trong dải tần số 1.0 GHz đến 30 GHz, nhưng một số định nghĩa cũ hơn tính cả các tần số thấp hơn. Hầu hết các ứng dụng phổ biến trong dải tần 1,0 đến 30 GHz. Các băng tần số sóng cực ngắn, được định nghĩa bởi Hiệp hội Vô tuyến Anh (RSGB), được thể hiện trong bảng dưới đây. Chú ý là các tần số trên 30 GHz thường được gọi là "sóng mm". Tần số 30 GHz tương ứng với bước sóng 10 mm, hay 1 cm.

Băng tần L 1 tới 2 GHz
Băng tần S 2 tới 4 GHz
Băng tần C 4 tới 8 GHz
Băng tần X 8 tới 12 GHz
Băng tần Ku 12 tới 18 GHz
Băng tần K 18 tới 26,5 GHz
Băng tần Ka 26,5 tới 40 GHz
Băng tần Q 30 tới 50 GHz
Băng tần U 40 tới 60 GHz
Băng tần V 50 tới 75 GHz
Băng tần E 60 tới 90 GHz
Băng tần W 75 tới 110 GHz
Băng tần F 90 tới 140 GHz
Băng tần D 110 tới 170 GHz

Chú thích: "Băng tần P " đôi khi được dùng không chính xác cho băng tần Ku. "P" có nghĩa là "previous" (trước) là băng tần radar dùng ở Anh có dải tần 250 đến 500 MHz, hiện nay băng tần hoàn toàn lỗi thời theo tiêu chuẩn 521 của IEEE, xem [1][2]. Đối với các định nghĩa khác, xem Letter Designations of Microwave Bands

En otros idiomas
English: Q band