Băng tần Ku

Băng tần Ku
Dải tần số12-18 GHz
Băng tần liên quanBăng tần K
Số băng tần vô tuyến ITU

123456789101112

Ký hiệu băng tần vô tuyến ITU

ELFSLFULFVLFLFMFHFVHFUHFSHFEHFTHF

Băng tần vô tuyến NATO

A BCDEFGHIJKLM

Băng tần IEEE

HFVHFUHFLSCXKuKKaQVW

Băng tần Ku (phát âm tiếng Anh: /ˌkeɪˈjuː/) là một phần của phổ điện từ trong dải sóng cực ngắn. Ký hiệu Ku chỉ (tiếng Đức: Kurz-unten)—nói cách khác là băng tần trực tiếp nằm dưới băng K. Trong các ứng dụng radar, băng Ku có tần số 12-18 GHz theo định nghĩa chính thức về băng tần dùng cho radar theo chuẩn 521-2002 của IEEE.[1][2]

Băng tần Ku chủ yếu được dùng cho vệ tinh thông tin, đáng chú ý nhất là dùng cho các dịch vụ phát quảng bá và cố định, và cho các ứng dụng cụ thể như vệ tinh theo dõi và chuyển tiếp dữ liệu của NASA được dùng cho liên lạc với tàu con thoi và trạm ISS. Các vệ tinh dùng băng Ku cũng được dùng cho backhaul và đặc biệt cho vệ tinh từ địa điểm xa trở về các studio của đài truyền hình để chỉnh sửa và phát sóng. Băng tần này được chia thành nhiều đoạn khác nhau đối với từng khu vực địa ly theo quy định của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU).

Một số tần số trong băng này dùng để đo tốc độ xe đang chạy, đặc biệt là ở châu Âu.[3]

En otros idiomas
Bahasa Indonesia: Pita frekuensi Ku
Bahasa Melayu: Jalur Ku
català: Banda Ku
eesti: Ku-riba
English: Ku band
español: Banda Ku
euskara: Ku banda
français: Bande Ku
한국어: Ku 밴드
italiano: Banda Ku
עברית: Ku-band
polski: Pasmo Ku
português: Banda Ku
русский: Ku-диапазон
українська: Ku-діапазон
中文: Ku波段