Aung San Suu Kyi

Daw
Aung San Suu Kyi
အောင်ဆန်းစုကြည်
AC
Aung San Suu Kyi 17 November 2011.jpg
Chức vụ
Chủ tịch và Tổng Bí thư
Đảng Liên minh Quốc gia vì Dân chủ (NLD)
Nhiệm kỳ 27 tháng 11 năm 1988 – 
Tiền nhiệm không có
Lãnh đạo phe Đối lập (Myanmar)
Nhiệm kỳ 2 tháng 5 năm 2012 – 
Tiền nhiệm Tun Yi
Tổng thống Thein Sein
Nhiệm kỳ 2 tháng 5 năm 2012 – 
Tiền nhiệm Soe Tint
Vị trí Xã Kawhmu
Đa số 46,730 (71.38%) [1]
Thông tin chung
Đảng phái NLD
Sinh 19 tháng 6, 1945 (72 tuổi)
Rangoon, Burma thuộc Anh
(hiện tại là Yangon)
Trường Đại học Delhi
St Hugh's College, Oxford
Đại học London
Nghề nghiệp Chính trị gia
Tôn giáo Phật giáo Nguyên thủy
Chồng Michael Aris (1972–mất 1999)
Con cái Alexander
Kim
Chữ ký Aung San Suu Kyi signature 2013.svg
Giải thưởng
Giải tưởng niệm Thorolf Rafto
Giải thưởng Sakharov (1991)
Giải Nobel Hòa bình
Giải Jawaharlal Nehru
Giải thưởng toàn cầu Simón Bolívar
Giải Olof Palme

Aung San Suu Kyi AC ( tiếng Miến Điện: Aung San Suu Kyi (Burmese).svg; MLCTS: aung hcan: cu. krany, / ŋ ˌ s æ n . s ˈ /, [2] Phát âm tiếng Myanma: [àʊɴ sʰáɴ sṵ tɕì] sinh ngày 19 tháng 6 năm 1945), là một chính trị gia người Myanmar, là lãnh tụ phe Đối lập của Myanmar, và là chủ tịch Đảng Liên minh Quốc gia vì Dân chủ (NLD) của Myanmar. Trong cuộc bầu cử phổ thông năm 1990, NLD giảnh 59% tổng số phiếu và 81% (392 trên 485) ghế trong nghị viện [3] [4] [5] [6] [7] [8] [9]. Tuy nhiên, bà chưa bao giờ được nhậm chức thủ tướng và đã bị chính quyền quân sự quản thúc tại gia trước khi cuộc bầu cử diễn ra. Bà chịu sự quản thúc tại gia của chính quyền quân sự trong gần 15 năm trong tổng số 21 năm quản chế cho đến khi được thả lần gần đây nhất vào tháng 11 năm 2010, [10] qua đó trở thành một trong những tù nhân chính trị được biết đến nhất trên thế giới. [11]

Năm 1990, Suu Kyi được trao tặng Giải tưởng niệm Thorolf RaftoGiải thưởng Sakharov cho Tự do Tư tưởng. Bà tiếp tục được trao tặng giải Nobel Hòa bình năm 1991 [12]Giải Jawaharlal Nehru cho sự Thông cảm quốc tế của chính phủ Ấn Độ cùng Giải thưởng Simón Bolívar của chính phủ Venezuela vào năm 1992. Năm 2007, chính phủ Canada công nhận Suu Kyi là công dân danh dự của Canada, [13] bà là người thứ tư có được vinh dự này. [14] Năm 2011 bà được trao tặng Huy chương Wallenberg. [15]. Hiện nay bà là hội viên danh dự của Câu lạc bộ Madrid. Ngày 19 tháng 12 năm 2012, bà được trao tặng Huân chương Vàng Quốc hội (Congressional Gold Medal), một trong hai giải thưởng cao quý nhất của Hoa Kỳ, bên cạnh Huân chương Tự do Tổng thống [16].

Ngày 1 tháng 4 năm 2012, Đảng Liên minh Quốc gia vì Dân chủ thông báo Suu Kyi đã trúng cử vào Pyithu Hluttaw, cơ quan Hạ viện của Myanmar, đại diện cho khu vực Kawhmu; [17] NLD cũng giành được 43 trên 45 ghế trống trong Hạ viện. [18] Kết quả cuộc bầu cử đã được xác nhận bởi các ủy ban bầu cử chính thức vào ngày hôm sau. [19]

Ngày 6 tháng 6 năm 2013, Suu Kyi cho biết tại trang web của Diễn đàn Kinh tế Thế giới rằng bà muốn tham gia tranh cử vào vị trí người lãnh đạo cao nhất của Myanmar vào năm 2015 [20]. Năm 2015, Đảng NLD của bà Suu Kyi giành thắng lợi áp đảo trong cuộc tổng tuyển cử quốc hội. Tuy nhiên, hiến pháp Myanmar do quân đội soạn thảo năm 2008 cấm bà Suu Kyi làm tổng thống vì người chồng Michael Aris và hai con trai của bà đều mang quốc tịch Anh, do vậy bà nói là "sẽ đứng trên tổng thống". Ngày 2 tháng 4 năm 2016, bà chính thức trở thành "cố vấn quốc gia Miến Điện", một chức vụ được tạo ra riêng cho bà.

Chính phủ mới của Myanmar của Suu Kyi ban đầu được phương Tây ca ngợi là "biểu tượng dân chủ" và sẽ tạo ra nhiều cải cách, nhưng những lời ca ngợi này sớm qua đi. Không còn là "nhà hoạt động đối lập" mà đã trở thành lãnh đạo, Suu Kyi sớm nhận ra nhiều vấn đề chính trị của Myanmar là không thể giải quyết chỉ bằng các khẩu hiệu "vận động dân chủ" như trước đây bà đã làm, ví dụ như sự khống chế của quân đội tại 3 bộ quan trọng nhất, hoặc Khủng hoảng người tị nạn Rohingya 2015. Bà bị phương tây chỉ trích vì những việc mà họ cho là "sự đàn áp sắc tộc Hồi giáo thiểu số ở tây bắc Myanmar". Truyền thông phương Tây cho rằng Giải Nobel Hòa bình được trao cho Suu Kyi là một "nỗi hổ thẹn", và rằng "bà được tôn vinh vì đã chiến đấu cho sự tự do - và bây giờ bà ấy sử dụng sự tự do đó để biện hộ cho việc giết người của chính bà ta". Đáp lại, Suu Kyi chỉ trích truyền thông phương tây đã thêu dệt nhiều thông tin sai lệch về tình hình Myanmar [21], đồng thời bà đã dần xa lánh các nước phương Tây và quay sang tìm kiếm sự trợ giúp từ Trung QuốcNga [22]

Danh xưng

Một bức ảnh chân dung gia đình, với Aung San Suu Kyi (mặc đồ trắng) còn chập chững, được chụp năm 1947, ngay trước khi diễn ra vụ ám sát cha mình.

Aung San Suu Kyi, giống như những cái tên Myanmar khác, không có phần tên họ, mà chỉ có một cái tên cá nhân, trong trường hợp của bà xuất phát từ ba phần: " Aung San" từ tên người cha, "Suu" từ tên người bà nội, và "Kyi" từ tên của người mẹ Khin Kyi. [24]

Người Myanmar thường gọi bà là Daw Aung San Suu Kyi. Daw không phải là một phần tên gọi của bà, mà là một danh xưng mang tính kính trọng trong tiếng Myanmar, mang ý nghĩa như "Madame" - "", dùng để gọi người phụ nữ lớn tuổi và đáng kính trọng, nghĩa gốc là "cô", "dì". [25] Họ thường gọi Daw SuuAmay Suu ("Mẹ Suu"), [26] [27] (và thậm chí là "Dì Suu" (Aunty Suu)), và cũng gọi Tiến sĩ Suu Kyi (Dr. Suu Kyi). [28]

Phương tiện truyền thông nước ngoài thường gọi bà là Ms. Suu Kyi, hoặc Miss Suu Kyi.

En otros idiomas
Afrikaans: Aung San Suu Kyi
Alemannisch: Aung San Suu Kyi
aragonés: Aung San Suu Kyi
asturianu: Aung San Suu Kyi
Bahasa Banjar: Aung San Suu Kyi
Bahasa Indonesia: Aung San Suu Kyi
Bahasa Melayu: Aung San Suu Kyi
Bân-lâm-gú: Aung San Suu Kyi
Basa Jawa: Aung San Suu Kyi
башҡортса: Аун Сан Су Чжи
беларуская: Аўн Сан Су Чжы
беларуская (тарашкевіца)‎: Аўн Сан Су Чжы
Bikol Central: Aung San Suu Kyi
brezhoneg: Aung San Suu Kyi
български: Аун Сан Су Чи
Esperanto: Aung San Suu Kyi
føroyskt: Aung San Suu Kyi
français: Aung San Suu Kyi
客家語/Hak-kâ-ngî: Aung San Suu Kyi
한국어: 아웅산수찌
íslenska: Aung San Suu Kyi
ქართული: აუნ სან სუ ჩი
Kiswahili: Aung San Suu Kyi
latviešu: Auna Sana Su Či
Lëtzebuergesch: Aung San Suu Kyi
lietuvių: Aung San Suu Kyi
मैथिली: आङ सान सुकी
مازِرونی: آنگ سان سوچی
Nederlands: Aung San Suu Kyi
नेपाली: आङ सान सुकी
norsk nynorsk: Aung San Suu Kyi
português: Aung San Suu Kyi
Runa Simi: Aung San Suu Kyi
संस्कृतम्: अङ्ग सान् सू की
sicilianu: Aung San Suu Ky
Simple English: Aung San Suu Kyi
slovenčina: Aun Schan Su Ťij
slovenščina: Aung San Su Či
српски / srpski: Аунг Сан Су Ћи
srpskohrvatski / српскохрватски: Aung San Suu Kyi
Türkçe: Ang San Su Çi
українська: Аун Сан Су Чжі
粵語: 昂山素姬
中文: 翁山蘇姬
डोटेली: आङ सान सु की