Aragonit

Aragonit
Aragonit
Thông tin chung
Thể loạiKhoáng vật cacbonat
Công thức hóa họcCaCO3
MàuTrắng, đỏ, vàng, cam, lục, lam, nâu
Hệ tinh thểTrực thoi với các tổ hợp giả lục phương
Song tinhSong song hỗn nhập trên {100} theo chu kỳ trên {110}
Cát khaiKhác biệt trên [010]
Vết vỡCận vỏ sò (concoit)
Độ cứng Mohs3,5-4
ÁnhThủy tinh hay mờ xỉn
Màu vết vạchTrắng
Tính trong mờTừ trong mờ tới trong suốt
Tỷ trọng riêng2,947
Thuộc tính quangLưỡng trục (-)
Chiết suấtnα = 1,529 - 1,530 nβ = 1,680 - 1,682 nγ = 1,685 - 1,686
Khúc xạ képδ = 0,156
Tham chiếu[1][2]

Aragonit là một dạng khoáng vật nhóm cacbonat. Nó và khoáng vật canxit là hai dạng phổ biến nhất, có nguồn gốc tự nhiên của cacbonat canxi, CaCO3. Mạng tinh thể của aragonit khác với mạng tinh thể của canxit, kết quả là hình dạng tinh thể khác hẳn, đó là một hệ thống hình thoi trực tâm với các tinh thể hình kim. Bằng cách cặp đôi tinh thể lặp lại thì nó tạo ra dạng giả lục giác. Nó có thể là hình trụ hay dạng sợi, thỉnh thoảng tạo nhánh dạng vú đá gọi là flos-ferri (hoa sắt) do sự liên kết của chúng với quặng tại mỏ sắt Carthinia. Khu vực điển hình của aragonit là Molina de Aragón (Guadalajara, Tây Ban Nha), cách Aragon khoảng 25 km. Một hang động toàn aragonit là hang Ochtiná Aragonit) tại Slovakia. Tại Hoa Kỳ, aragonit dạng vú đá có tại hang Carlsbad.

Tinh thể aragonit tại Aragon, Tây Ban Nha.

Aragonit tạo thành dạng tự nhiên ở gần như phần lớn các mai, vỏ của động vật thân mềm. Do sự tích lũy khoáng chất tại mai động vật thân mềm được kiểm soát sinh học rất mạnh nên một số dạng tinh thể là khác biệt với các dạng tinh thể aragonit nguồn gốc vô cơ. Ở một số động vật thân mềm, toàn bộ mai là aragonit; ở những loài khác, aragonit tạo thành các bộ phận rời rạc của lớp mai hai khoáng chất (aragonit và canxit). Aragonit cũng được tạo thành trong lòng đại dương và trong các hang động dưới dạng các chất vô cơ kết tủa, được gọi tương ứng là xi măng đại dương và speleothem. Lớp xà cừ các mai, vỏ hóa thạch chứa aragonit của một số dạng cúc (ngành Mollusca, phân lớp Ammonodea) đã tuyệt chủng tạo thành một loại vật liệu óng ánh gọi là ammolit. Ammolit chủ yếu là aragonit với một ít tạp chất làm cho nó óng ánh và như thế nó có giá trị như một loại đá quý.

Aragonit là không ổn định về mặt nhiệt động lực học ở điều kiện tiêu chuẩn, và có xu hướng biến đổi thành canxit trong khoảng thời gian cỡ 10 đến 100 triệu năm.

En otros idiomas
Afrikaans: Aragoniet
العربية: أراجونيت
aragonés: Aragonito
azərbaycanca: Araqonit
Bahasa Indonesia: Aragonit
беларуская: Араганіт
беларуская (тарашкевіца)‎: Араганіт
bosanski: Aragonit
български: Арагонит
català: Aragonita
čeština: Aragonit
Deutsch: Aragonit
eesti: Aragoniit
Ελληνικά: Αραγωνίτης
English: Aragonite
español: Aragonito
Esperanto: Aragonito
euskara: Aragonito
فارسی: آراگونیت
français: Aragonite
Gaeilge: Aragóinít
galego: Aragonita
Հայերեն: Արագոնիտ
hrvatski: Aragonit
íslenska: Aragónít
italiano: Aragonite
עברית: ארגוניט
қазақша: Арагонит
Кыргызча: Арагонит
Latina: Aragonites
lietuvių: Aragonitas
Limburgs: Aragoniet
magyar: Aragonit
Nederlands: Aragoniet
日本語: アラレ石
norsk: Aragonitt
norsk nynorsk: Aragonitt
occitan: Aragonita
oʻzbekcha/ўзбекча: Aragonit
Plattdüütsch: Aragonit
polski: Aragonit
português: Aragonita
română: Aragonit
русский: Арагонит
Scots: Aragonite
slovenčina: Aragonit
slovenščina: Aragonit
српски / srpski: Арагонит
srpskohrvatski / српскохрватски: Aragonit
svenska: Aragonit
தமிழ்: அரகோனைட்
українська: Арагоніт
中文: 霰石