Động vật miệng nguyên sinh

Động vật miệng nguyên sinh
Thời điểm hóa thạch: Kỷ Ediacara – gần đây
Caribbean reef squid.jpg
Mực ống đá ngầm Caribe, một ví dụ về động vật miệng nguyên sinh
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Phân giới (subregnum)

Eumetazoa

NhánhBilateria
(không phân hạng)Protostomia
Các nhóm
  • Ecdysozoa
  • Lophotrochozoa
  • Platyzoa

Động vật miệng nguyên sinh (danh pháp khoa học: Protostomia) (từ tiếng Hy Lạp: miệng đầu tiên) là một đơn vị phân loại không phân hạng nằm giữa siêu ngành và phân giới của giới động vật. Cùng với Động vật miệng thứ sinh (Deuterostomia) và vài ngành nhỏ khác, chúng hợp thành nhóm động vật đối xứng hai bên (Bilateria), chủ yếu bao gồm các động vật có thân hình đối xứng hai bên và 3 lớp mầm. Các khác biệt chính giữa động vật miệng thứ sinh và động vật miệng nguyên sinh được tìm thấy trong giai đoạn phát triển của phôi thai. Ở động vật miệng nguyên sinh thì lỗ hổng đầu tiên trong sự phát triển, lỗ phôi, trở thành miệng của động vật trong khi ở động vật miệng thứ sinh thì lỗ phôi trở thành hậu môn của động vật. Protostomia có cái mà người ta gọi là sự phân chia xoắn ốc được xác định, nghĩa là sự chết đi của các tế bào được xác định khi chúng được hình thành. Điều này là ngược lại với Deuterostomia, có sự phân chia tế bào tỏa tia và không được xác định.[1]

Một khác biệt khác là sự hình thành của khoang cơ thể. Protostomia là dạng khoang nứt, nghĩa là một khối đặc trung bì phôi thai tách ra để tạo thành khoang cơ thể trong khi Deuterostomia là dạng khoang ruột, nghĩa là các nếp gập của ruột nguyên thủy tạo thành khoang cơ thể. Các dữ liệu phân tử hiện tại cho rằng các động vật miệng nguyên sinh có thể được phân chia thành 3 nhóm chính như sau:

Trong số này, hai nhóm cuối tạo thành nhóm gọi là Spiralia, bao gồm phần lớn các động vật trong đó phôi thai trải qua sự phân chia xoắn ốc.[2]

Tiến hóa

Tổ tiên chung của động vật miệng nguyên sinh (Protostomia) và động vật miệng thứ sinh (Deuterostomia) hiển nhiên là động vật thủy sinh trông giống như giun. Hai nhánh này đã tách khỏi nhau khoảng 600 triệu năm trước. Động vật miệng nguyên sinh đã tiến hóa thành trên 1 triệu loài còn sinh tồn ngày nay, so với chỉ khoảng 60.000 loài động vật miệng thứ sinh.[3]

Động vật miệng nguyên sinh chia ra thành Ecdysozoa (bao gồm các nhóm như động vật chân khớp, sán lá); Spiralia (bao gồm các nhóm như động vật thân mềm, giun đốt, giun dẹpluân trùng). Cây phát sinh chủng loài công bố năm 2011 được nhiều tác giả công nhận đối với động vật miệng nguyên sinh được chỉ ra dưới đây.[4][5][6][7][7][8][9][10] Nó cũng kèm theo khoảng thời gian mà các nhánh phân tỏa ra thành các nhánh mới tính bằng triệu năm trước (Ma).[11]

Bilateria


Xenacoelomorpha Proporus sp.png


Nephrozoa

Deuterostomia


Chordata Cyprinus carpio3.jpg



Echinodermata và đồng minh Portugal 20140812-DSC01434 (21371237591).jpg



Protostomia

Ecdysozoa

Scalidophora


Priapulida Priapulus caudatus 20150625.jpg



Kinorhyncha Pycnophyes zelinkaei.jpg




Nematoida


Nematoda CelegansGoldsteinLabUNC.jpg



Nematomorpha Paragordius tricuspidatus.jpeg





Loricifera Pliciloricus enigmatus.jpg


Panarthropoda


Onychophora Velvet worm.jpg


Tactopoda


Tardigrada Echiniscus L.png



Arthropoda Long nosed weevil edit.jpg






>529 Ma
Spiralia

Gnathifera


Rotifera và đồng minh Bdelloid Rotifer (cropped).jpg



Chaetognatha Chaetoblack.png



Platytrochozoa


Platyhelminthes và đồng minh Sorocelis reticulosa.jpg


Lophotrochozoa


Mollusca Grapevinesnail 01.jpg



Annelida và đồng minh Polychaeta (no).JPG


550 Ma
580 Ma


Kimberella


610 Ma
650 Ma

En otros idiomas
Afrikaans: Protostomia
Alemannisch: Urmünder
العربية: أوليات الفم
azərbaycanca: İlkağızlılar
Bahasa Indonesia: Protostomia
беларуская: Першаснаротыя
bosanski: Protostomia
български: Първичноустни
català: Protòstoms
čeština: Prvoústí
Deutsch: Urmünder
English: Protostome
español: Protostomia
Esperanto: Prabuŝulo
euskara: Protostomia
français: Protostomia
galego: Protóstomos
한국어: 선구동물
հայերեն: Նախաբերաններ
hrvatski: Prvouste
interlingua: Protostomia
italiano: Protostomia
Latina: Protostomia
latviešu: Pirmmutnieki
lietuvių: Pirminiaburniai
Ligure: Protostomia
Limburgs: Oermunjige
magyar: Ősszájúak
Nederlands: Protostomia
日本語: 前口動物
Nordfriisk: Uurmüsdiarten
occitan: Protostomia
oʻzbekcha/ўзбекча: Birlamchi ogʻizlilar
Plattdüütsch: Ehrdermünner
polski: Pierwouste
português: Protostomia
Simple English: Protostome
slovenčina: Prvoústovce
српски / srpski: Протостомије
srpskohrvatski / српскохрватски: Protostomia
suomi: Alkusuiset
svenska: Protostomer
українська: Первиннороті
中文: 原口动物