Đồng tính luyến ái

Đồng tính luyến ái, gọi tắt là đồng tính, là thuật ngữ chỉ việc bị hấp dẫn trên phương diện tình yêu, tình dục hoặc việc yêu đương hay quan hệ tình dục giữa những người cùng giới tính với nhau trong hoàn cảnh nào đó hoặc một cách lâu dài. Với vai trò là một thiên hướng tình dục, đồng tính luyến ái là một mô hình bền vững của sự hấp dẫn tình cảm, tình yêu, và/hoặc hấp dẫn tình dục một cách chủ yếu hoặc duy nhất đối với người cùng giới tính. Đồng tính luyến ái cũng chỉ nhận thực của cá nhân dựa trên những hấp dẫn đó và sự tham gia vào một cộng đồng có chung điều này.[1][2]

Đồng tính luyến ái cùng với dị tính luyến áisong tính luyến ái, là ba dạng chủ yếu của thiên hướng tình dục con người, thuộc thang liên tục dị tính - đồng tính (Thang Kinsey).[1] Đồng tính luyến ái bản chất là một biến thể bình thường và tích cực của tính dục con người, không phải là một "bệnh" hay sự lệch lạc tâm lý, và không phải là nguyên nhân gây ra các hiệu ứng tâm lý tiêu cực.[3]

Nhiều người đồng tính nam và đồng tính nữ đã đang sống trong mối quan hệ gắn kết, mặc dù chỉ các hình thức điều tra dân số mới và thuận lợi chính trị tạo điều kiện cho việc bộc lộ, công khai xu hướng tình dục bản thân của họ và thực hiện các điều tra nghiên cứu về họ.[4] Những mối quan hệ này là tương đương với các mối quan hệ tình dục khác giới trên các khía cạnh tâm lý thiết yếu.[2] Đồng tính luyến ái đã từng được ngưỡng mộ cũng như lên án trong suốt quá trình phát triển nhân loại được lịch sử ghi lại, tùy thuộc vào hình thức của nó và nền văn hóa mà nó diễn ra.[5] Từ cuối thế kỷ XIX đã có một phong trào trên phạm vi toàn cầu theo xu hướng tăng khả năng bộc lộ, công khai thiên hướng tình dục bản thân ở người đồng tính, công nhận pháp lý các quyền lợi hợp pháp cho những người đồng tính, trong đó có quyền kết hôn và các hình thức kết hợp dân sự, quyền nhận con nuôi và làm cha mẹ ở người đồng tính, các quyền liên quan đến việc làm, phục vụ trong quân đội, tiếp cận bình đẳng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe và sự ra đời của luật chống bắt nạt để bảo vệ trẻ vị thành niên đồng tính.[cần dẫn nguồn]

Hành vi đồng tính cũng rất phổ biến trong thế giới tự nhiên, được quan sát và ghi nhận ở khoảng 1.500 loài động vật.[6][7][8][9]

Tên gọi

"Đồng tính luyến ái" là một từ Hán Việt, viết bằng chữ Hán là "同性戀愛", dịch sát nghĩa từng chữ là "yêu người cùng giới tính"[cần dẫn nguồn].

Trong tiếng Việt người đồng tính luyến ái nam thường được gọi là "người đồng tính nam" hoặc "gay" /ɣaj/ (bắt nguồn từ từ tiếng Anh "gay" /ɡeɪ/), "bê đê" /ɓe ɗe/, "pê đê" /pe ɗe/ (bắt nguồn từ tiếng Pháp "pédérastie"), người đồng tính luyến ái nữ thường được gọi là "người đồng tính nữ" hoặc "lét" /lɛt/ (bắt nguồn từ từ tiếng Anh "lesbian" /ˈlezbiən/, thường được viết phỏng theo tiếng Anh là "les" dù phát âm khác với tiếng Anh)[cần dẫn nguồn].

Người đồng tính rất đa dạng về mọi mặt. Không có đặc điểm ngoại hình đặc trưng nào để "nhận dạng" người đồng tính so với những người khác trong xã hội. Từ "bóng" hay "bê đê" (từ mang hàm ý thể hiện sự miệt thị) mà người ta hay dùng để chỉ một người con trai cư xử và hành động như con gái thực ra là nói đến người chuyển giới nữ nhưng chưa có điều kiện phẫu thuật.

En otros idiomas
Afrikaans: Homoseksualiteit
Alemannisch: Homosexualität
العربية: مثلية جنسية
aragonés: Homosexualidat
অসমীয়া: সমকামিতা
asturianu: Homosexualidá
azərbaycanca: Homoseksuallıq
Bahasa Banjar: Homoseksualitas
Bahasa Indonesia: Homoseksualitas
Bahasa Melayu: Homoseksual
বাংলা: সমকামিতা
Bân-lâm-gú: Tông-sèng-loân
беларуская (тарашкевіца)‎: Гомасэксуальнасьць
भोजपुरी: समलैंगिकता
Boarisch: Homosexualität
bosanski: Homoseksualnost
brezhoneg: Heñvelrevelezh
български: Хомосексуалност
čeština: Homosexualita
chiShona: Ungochani
Ελληνικά: Ομοφυλοφιλία
emiliàn e rumagnòl: Omosesuêl
English: Homosexuality
español: Homosexualidad
Esperanto: Samseksemo
Fiji Hindi: Homosexuality
føroyskt: Samkyndleiki
français: Homosexualité
Gàidhlig: Co-ghnèitheachd
贛語: 同性戀
ગુજરાતી: સમલિંગી
한국어: 동성애
Hausa: Kishili
Hawaiʻi: Homosexuality
हिन्दी: समलैंगिकता
hrvatski: Homoseksualnost
interlingua: Homosexualitate
isiZulu: Isitabane
íslenska: Samkynhneigð
italiano: Omosessualità
ಕನ್ನಡ: ಸಲಿಂಗ ಕಾಮ
Lëtzebuergesch: Homosexualitéit
lietuvių: Homoseksualumas
lumbaart: Omosessüalità
македонски: Хомосексуалност
Malagasy: Fahapelahana
Māori: He nonofo
მარგალური: ჰომოსექსუალობა
مازِرونی: همجنس گرائی
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Dùng-séng-luông
Mirandés: Homossexualidade
монгол: Гомосекс
Nāhuatl: Cuilonyotl
Nederlands: Homoseksualiteit
Nedersaksies: Homoseksualiteit
नेपाल भाषा: समलैङ्गिकता
日本語: 同性愛
Napulitano: Ommosessualità
norsk: Homofili
norsk nynorsk: Homofili
occitan: Omosexualitat
oʻzbekcha/ўзбекча: Gomoseksuallik
ਪੰਜਾਬੀ: ਸਮਲਿੰਗਕਤਾ
Piemontèis: Omossessualità
português: Homossexualidade
română: Homosexualitate
Sesotho: Bosodoma
sicilianu: Omusissualitati
Simple English: Homosexuality
slovenčina: Homosexualita
slovenščina: Homoseksualnost
ślůnski: Hōmoseksualnota
Soomaaliga: Khaniisnimada
српски / srpski: Хомосексуалност
srpskohrvatski / српскохрватски: Homoseksualnost
татарча/tatarça: Һомосексуальлек
Türkçe: Eşcinsellik
Türkmençe: Homoseksuallyk
文言: 同性戀
West-Vlams: Homoseksualiteit
吴语: 同性媾
Yorùbá: Ilopọ
粵語: 同性戀
Zazaki: Hemcınsbaz
中文: 同性戀
डोटेली: समलैंगिकता
Lingua Franca Nova: Omosesalia