Đồng

Đồng,  29Cu
NatCopper.jpg
Một khối đồng trong quặng tự nhiên
Tính chất chung
Tên, ký hiệuĐồng, Cu
Phiên âm /ˈkɒpər/ KOP-ər
Hình dạngÁnh kim đỏ cam
Đồng trong bảng tuần hoàn
Hiđrô (diatomic nonmetal)
Hêli (noble gas)
Liti (alkali metal)
Berili (alkaline earth metal)
Bo (metalloid)
Cacbon (polyatomic nonmetal)
Nitơ (diatomic nonmetal)
Ôxy (diatomic nonmetal)
Flo (diatomic nonmetal)
Neon (noble gas)
Natri (alkali metal)
Magiê (alkaline earth metal)
Nhôm (post-transition metal)
Silic (metalloid)
Phốtpho (polyatomic nonmetal)
Lưu huỳnh (polyatomic nonmetal)
Clo (diatomic nonmetal)
Argon (noble gas)
Kali (alkali metal)
Canxi (alkaline earth metal)
Scandi (transition metal)
Titan (transition metal)
Vanadi (transition metal)
Chrom (transition metal)
Mangan (transition metal)
Sắt (transition metal)
Coban (transition metal)
Niken (transition metal)
Đồng (transition metal)
Kẽm (transition metal)
Gali (post-transition metal)
Gecmani (metalloid)
Asen (metalloid)
Selen (polyatomic nonmetal)
Brom (diatomic nonmetal)
Krypton (noble gas)
Rubidi (alkali metal)
Stronti (alkaline earth metal)
Yttri (transition metal)
Zirconi (transition metal)
Niobi (transition metal)
Molypden (transition metal)
Tecneti (transition metal)
Rutheni (transition metal)
Rhodi (transition metal)
Paladi (transition metal)
Bạc (transition metal)
Cadimi (transition metal)
Indi (post-transition metal)
Thiếc (post-transition metal)
Antimon (metalloid)
Telua (metalloid)
Iốt (diatomic nonmetal)
Xenon (noble gas)
Xêsi (alkali metal)
Bari (alkaline earth metal)
Lantan (lanthanide)
Xeri (lanthanide)
Praseodymi (lanthanide)
Neodymi (lanthanide)
Promethi (lanthanide)
Samari (lanthanide)
Europi (lanthanide)
Gadolini (lanthanide)
Terbi (lanthanide)
Dysprosi (lanthanide)
Holmi (lanthanide)
Erbi (lanthanide)
Thuli (lanthanide)
Ytterbi (lanthanide)
Luteti (lanthanide)
Hafni (transition metal)
Tantan (transition metal)
Wolfram (transition metal)
Rheni (transition metal)
Osmi (transition metal)
Iridi (transition metal)
Platin (transition metal)
Vàng (transition metal)
Thuỷ ngân (transition metal)
Tali (post-transition metal)
Chì (post-transition metal)
Bitmut (post-transition metal)
Poloni (post-transition metal)
Astatin (metalloid)
Radon (noble gas)
Franxi (alkali metal)
Radi (alkaline earth metal)
Actini (actinide)
Thori (actinide)
Protactini (actinide)
Urani (actinide)
Neptuni (actinide)
Plutoni (actinide)
Americi (actinide)
Curi (actinide)
Berkeli (actinide)
Californi (actinide)
Einsteini (actinide)
Fermi (actinide)
Mendelevi (actinide)
Nobeli (actinide)
Lawrenci (actinide)
Rutherfordi (transition metal)
Dubni (transition metal)
Seaborgi (transition metal)
Bohri (transition metal)
Hassi (transition metal)
Meitneri (unknown chemical properties)
Darmstadti (unknown chemical properties)
Roentgeni (unknown chemical properties)
Copernixi (transition metal)
Nihoni (unknown chemical properties)
Flerovi (post-transition metal)
Moscovi (unknown chemical properties)
Livermori (unknown chemical properties)
Tennessine (unknown chemical properties)
Oganesson (unknown chemical properties)
-

Cu

Ag
ĐồngKẽm
Số nguyên tử (Z)29
Khối lượng nguyên tử chuẩn (±) (Ar)63,546(3)[1]
Phân loại  kim loại chuyển tiếp
Nhóm, phân lớp11d
Chu kỳChu kỳ 4
Cấu hình electron[Ar] 3d10 4s1
mỗi lớp
2, 8, 18, 1
Tính chất vật lý
Màu sắcÁnh kim đỏ cam
Trạng thái vật chấtChất rắn
Nhiệt độ nóng chảy1357,77 K ​(1084,62 °C, ​1984,32 °F)
Nhiệt độ sôi2835 K ​(2562 °C, ​4643 °F)
Mật độ8,94 g·cm−3 (ở 0 °C, 101.325 kPa)
Mật độ ở thể lỏngở nhiệt độ nóng chảy: 8,02 g·cm−3
Nhiệt lượng nóng chảy13,26 
Nhiệt bay hơi300,4 kJ·mol−1
Nhiệt dung24,440 J·mol−1·K−1

Áp suất hơi

P (Pa)1101001 k10 k100 k
ở T (K)150916611850208924042834
Tính chất nguyên tử
Trạng thái ôxy hóa+1, +2, +3, +4Bazơ nhẹ
Độ âm điện1,90 (Thang Pauling)
Năng lượng ion hóaThứ nhất: 745,5 kJ·mol−1
Thứ hai: 1957,9 kJ·mol−1
Thứ ba: 3555 kJ·mol−1
Bán kính cộng hoá trịthực nghiệm: 128 pm
Bán kính liên kết cộng hóa trị132±4 pm
Bán kính van der Waals140 pm
Thông tin khác
Cấu trúc tinh thểLập phương tâm mặt
Cấu trúc tinh thể Lập phương tâm mặt của Đồng
Vận tốc âm thanhque mỏng: (Ép)
3810 m·s−1 (ở r.t.)
Độ giãn nở nhiệt16,5 µm·m−1·K−1 (ở 25 °C)
Độ dẫn nhiệt401 W·m−1·K−1
Điện trở suấtở 20 °C: 16,78 n Ω·m
Tính chất từNghịch từ[2]
Độ cảm từ (χmol)−5.46·10−6 cm3/mol[3]
Mô đun Young110–128 GPa
Mô đun cắt48 GPa
Mô đun nén140 GPa
Hệ số Poisson0,34
Độ cứng theo thang Mohs3,0
Độ cứng theo thang Vickers369 MPa
Độ cứng theo thang Brinell874 MPa
Số đăng ký CAS7440-50-8
Đồng vị ổn định nhất
Bài chính: Đồng vị của Đồng
isoNAChu kỳ bán rãDMDE (MeV)DP
63Cu69.15%63Cu ổn định với 34 neutron
65Cu30.85%65Cu ổn định với 36 neutron


Đồngnguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn nguyên tố có ký hiệu Cu và số nguyên tử bằng 29. Đồng là kim loại dẻo có độ dẫn điện và dẫn nhiệt cao. Đồng nguyên chất mềm và dễ uốn; bề mặt đồng tươi có màu cam đỏ. Nó được sử dụng làm chất dẫn nhiệt và điện, vật liệu xây dựng, và thành phần của các hợp kim của nhiều kim loại khác nhau.

Đồng là một trong số ít các kim loại xuất hiện trong tự nhiên ở dạng kim loại có thể sử dụng trực tiếp thay vì khai thác từ quặng. Do đó nó có được con người sử dụng từ rất sớm khoảng 8000 TCN. Nó là kim loại đầu tiên được nung chảy từ quặng của nó vào khoảng 5000 TCN, kim loại đầu tiên được đúc thành khối vào khoảng 4000 TCN và kim loại đầu tiên được tạo thành hợp kim với các loại khác, là thiếc để tạo ra đồng đỏ vào khoảng 3500 TCN.[4]

Kim loại và các hợp kim của nó đã được sử dụng cách đây hàng ngàn năm. Trong thời kỳ La Mã, đồng chủ yếu được khai thác ở Síp, vì thế tên gọi ban đầu của kim loại này là сyprium (kim loại Síp), sau đó được gọi tắt là сuprum.[5] Các hợp chất của nó thường tồn tại ở dạng muối đồng(II), chúng thường có màu xanh lam hoặc xanh lục của các loại khoáng như ngọc lam và trong lịch sử đã được sử dụng rộng rãi làm chất nhuộm. Các công trình kiến trúc được xây dựng có đồng bị ăn mòn tạo ra màu xanh lục verdigris (hoặc patina).

Các ion đồng(II) tan trong nước với nồng độ thấp có thể dùng làm chất diệt khuẩn, diệt nấm và làm chất bảo quản gỗ. Với số lượng đủ lớn, các ion này là chất độc đối với các sinh vật bậc cao hơn, với nồng độ thấp hơn, nó là một vi chất dinh dưỡng đối với hầu hết các thực vật và động vật bậc cao hơn. Nơi tập trung đồng chủ yếu trong cơ thể động vật là gan, xương.[6] Cơ thể người trưởng thành chứa khoảng 1,4 đến 2,1 mg đồng trên mỗi kg cân nặng.[7]

En otros idiomas
Afrikaans: Koper
Alemannisch: Kupfer
አማርኛ: መዳብ
Ænglisc: Coper
العربية: نحاس
aragonés: Arambre
armãneashti: Bâcâri
অসমীয়া: তাম
asturianu: Cobre
Avañe'ẽ: Kuarepoti pytã
Aymar aru: Anti
azərbaycanca: Mis
تۆرکجه: پاخیر
Bahasa Indonesia: Tembaga
Bahasa Melayu: Tembaga
বাংলা: তামা
Bân-lâm-gú: Tâng
Basa Jawa: Tembaga
Basa Sunda: Tambaga
башҡортса: Баҡыр
беларуская: Медзь
беларуская (тарашкевіца)‎: Медзь
भोजपुरी: ताँमा
བོད་ཡིག: ཟངས།
bosanski: Bakar
brezhoneg: Kouevr
български: Мед
буряад: Зэд
català: Coure
Cebuano: Tumbaga
Чӑвашла: Пăхăр
čeština: Měď
corsu: Ramu
Cymraeg: Copr
dansk: Kobber
Deutsch: Kupfer
ދިވެހިބަސް: ރަތުލޯ
Diné bizaad: Béésh łichíiʼii
Dorerin Naoero: Eborage
eesti: Vask
Ελληνικά: Χαλκός
English: Copper
español: Cobre
Esperanto: Kupro
estremeñu: Cobri
euskara: Kobre
فارسی: مس
Fiji Hindi: Tamba
føroyskt: Kopar
français: Cuivre
Frysk: Koper
furlan: Ram
Gaeilge: Copar
Gaelg: Cobbyr
Gàidhlig: Copar
galego: Cobre
贛語:
Gĩkũyũ: Copper
ગુજરાતી: તાંબુ
गोंयची कोंकणी / Gõychi Konknni: तांबे
客家語/Hak-kâ-ngî: Thùng
хальмг: Зес
한국어: 구리
հայերեն: Պղինձ
हिन्दी: ताम्र
hornjoserbsce: Kopor
hrvatski: Bakar (element)
Ido: Kupro
Ilokano: Gambang
interlingua: Cupro
Ирон: Æрхуы
íslenska: Kopar
italiano: Rame
עברית: נחושת
Kabɩyɛ: Kwivri
ಕನ್ನಡ: ತಾಮ್ರ
ქართული: სპილენძი
कॉशुर / کٲشُر: ترٛام
kaszëbsczi: Kòper
қазақша: Мыс
kernowek: Kober
Кыргызча: Жез
кырык мары: Вӹргеньӹ
Kiswahili: Shaba
коми: Ыргӧн
Kongo: Mutako
Kreyòl ayisyen: Kwiv
kurdî: Mis
лакку: Дувсси
Latina: Cuprum
latviešu: Varš
Lëtzebuergesch: Koffer
лезги: Цур
lietuvių: Varis
Limburgs: Koper
Livvinkarjala: Vaski
la .lojban.: tunka
magyar: Réz
македонски: Бакар
മലയാളം: ചെമ്പ്
Māori: Konukura
मराठी: तांबे
მარგალური: ლინჯი
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Dè̤ng
монгол: Зэс
မြန်မာဘာသာ: ကြေးနီ
Nederlands: Koper (element)
नेपाली: तामा
नेपाल भाषा: सीजः
日本語:
Napulitano: Ramma
Nordfriisk: Kööber
norsk: Kobber
norsk nynorsk: Kopar
occitan: Coire
ଓଡ଼ିଆ: ତମ୍ବା
oʻzbekcha/ўзбекча: Mis
ਪੰਜਾਬੀ: ਤਾਂਬਾ
پنجابی: تانبا
Papiamentu: Koper
پښتو: تامبه
Patois: Kapa
Перем Коми: Ыргӧн
Piemontèis: Aram
Plattdüütsch: Kopper
polski: Miedź
português: Cobre
Ripoarisch: Koffer (Metall)
română: Cupru
Runa Simi: Anta
русский: Медь
русиньскый: Мідь
संस्कृतम्: ताम्रम्
sardu: Ràmine
Scots: Capper
Seeltersk: Kooper
shqip: Bakri
sicilianu: Ramu
Simple English: Copper
سنڌي: ٽامو
slovenčina: Meď
slovenščina: Baker
Soomaaliga: Kober
کوردی: مس
српски / srpski: Бакар
srpskohrvatski / српскохрватски: Bakar
suomi: Kupari
svenska: Koppar
Tagalog: Copper
தமிழ்: செப்பு
татарча/tatarça: Бакыр
తెలుగు: రాగి
тоҷикӣ: Мис
ᏣᎳᎩ: ᎥᏣᏱ
Türkçe: Bakır
українська: Мідь
اردو: تانبا
ئۇيغۇرچە / Uyghurche: مىس
Vahcuengh: Doengz
vèneto: Rame
vepsän kel’: Vas'k
Võro: Vask
文言:
Winaray: Tumbaga
吴语:
ייִדיש: קופער
Yorùbá: Bàbà
粵語:
Zazaki: Paxır
žemaitėška: Varis
中文: