Đế quốc Ottoman

Nhà nước Ottoman Tối cao
Devlet-i Âliye-yi Osmâniyye
دولت عليه عثمانيه
Đế quốc
1299–1923
Quốc kỳQuốc huy
Khẩu hiệu
دولت ابد مدت
Devlet-i Ebed-müddet
(Quốc gia vĩnh cửu)
Quốc ca
سلام سلطاني عثماني
Reşadiye Marşı
(Đế quốc ca Ottoman)
Lãnh thổ của Đế quốc Ottoman năm 1683 (See: list of territories)
Thủ đôSöğüt (1299-1326),
Bursa (1326-1365),
Edirne (1365-1453),
Constantinople (1453-1922)
Chính quyềnQuân chủ
Sultan
 • 1281-1326Osman Ghazi
 • 1918-22 (cuối cùng)Mehmet VI
Đại Vizia
 • 1302-31 (đầu tiên)Alaeddin Pasha
 • 1920-22 (cuối cùng)Ahmed Tevfik Pasha
Lịch sử
 • Được kiến lập1299
 • Đứt quãng1402-1413
 • 1. Constitutional1876-1878
 • 2. Constitutional1908-1918
 • Sultan Mehmed VI thoái vị17 tháng 1 năm 1922
 • Hiệp định Lausanne24 tháng 7 1923
Diện tích
 • 16805.500.000 km² (2.123.562 sq mi)
 • 18561.800.000 km² (694.984 sq mi)
Dân số
 • 1856 (ước tính)35.350.000 
      Mật độ19,6 /km²  (50,9 /sq mi)
 • 1906 (ước tính)20.884.000 
 • 1914 (ước tính)185.200.000 
 • 1919 (ước tính)14.629.000 
Tiền tệAkçe, Kuruş, Lira
Tiền thân
Kế tục
Triều đại Seljuk của Rum
Đế quốc Mông Cổ.
Công quốc Serbia
Vương quốc Hungary
Vương quốc Croatia
Vương quốc Serbia
Thổ Nhĩ Kỳ
Đại Công quốc Bulgaria
Lãnh thổ uỷ trị của Pháp
UK Uỷ trị Lưỡng Hà
Lãnh thổ uỷ trị Anh
Vương quốc Hejaz
Đệ Nhất Cộng hòa Hy Lạp
Lãnh thổ Pháp Algérie
Anh đem đảo Síp
Công quốc Albania
Vương quốc Ai Cập
Đế quốc Nga
Tunisia
Biên niên sử Đế quốc Ottoman

Đế quốc Ottoman hay Đế quốc Osman (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: دولتِ عَليه عُثمانيه Devlet-i Âliye-i Osmâniyye, dịch nghĩa "Nhà nước Ottoman Tối cao"; tiếng Thổ Nhĩ Kỳ hiện đại: Osmanlı İmparatorluğu), cũng thỉnh thoảng được gọi là Đế quốc Thổ Nhĩ Kỳ, là một quốc hiệu Thổ Nhĩ Kỳ đã tồn tại từ năm 1299 đến 1923. Thời đỉnh cao quyền lực ở thế kỷ XVIthế kỷ XVII, các lãnh thổ của Đế quốc Ottoman gồm các vùng Tiểu Á, Trung Đông, nhiều phần ở Bắc Phi, và đa phần đông nam châu Âu đến tận Kavkaz. Đế quốc Ottoman chiếm một vùng có diện tích khoảng 5,6 triệu km²,[1] nhưng vùng ảnh hưởng thực tế của đế quốc rộng hơn nhiều nếu tính cả các vùng lân cận do các bộ lạc du mục cai quản, nơi quyền bá chủ của đế quốc này được công nhận. Đế quốc Ottoman tương tác với cả văn hóa phương Đôngphương Tây trong suốt lịch sử 624 năm của nó.

En otros idiomas
Afrikaans: Ottomaanse Ryk
Alemannisch: Osmanisches Reich
aragonés: Imperio Otomán
asturianu: Imperiu Otomanu
azərbaycanca: Osmanlı İmperiyası
Bahasa Indonesia: Kesultanan Utsmaniyah
Bahasa Melayu: Empayar Uthmaniyah
Bân-lâm-gú: Osman Tè-kok
беларуская: Асманская імперыя
беларуская (тарашкевіца)‎: Асманская імпэрыя
català: Imperi Otomà
español: Imperio otomano
Esperanto: Otomana Imperio
Fiji Hindi: Ottoman Samrajya
føroyskt: Osmanska ríkið
français: Empire ottoman
한국어: 오스만 제국
interlingua: Imperio Ottoman
íslenska: Tyrkjaveldi
italiano: Impero ottomano
Kiswahili: Milki ya Osmani
Lëtzebuergesch: Osmanescht Räich
lietuvių: Osmanų imperija
Limburgs: Ottomaans Riek
lumbaart: Impero Otoman
македонски: Отоманско Царство
Malagasy: Empira Otomana
مازِرونی: عوسمانی
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Osman Dá̤-guók
Nederlands: Ottomaanse Rijk
Nordfriisk: Osmaansk Rik
norsk nynorsk: Det osmanske riket
oʻzbekcha/ўзбекча: Usmonlilar imperiyasi
Papiamentu: Imperio Otomano
ភាសាខ្មែរ: ចក្រភព អូតូម៉ង់
Plattdüütsch: Osmaansch Riek
português: Império Otomano
qırımtatarca: Osmanlı Devleti
română: Imperiul Otoman
русиньскый: Османьска імперія
Seeltersk: Osmoansk Riek
sicilianu: Mpiru uttumanu
Simple English: Ottoman Empire
slovenčina: Osmanská ríša
slovenščina: Osmansko cesarstvo
Soomaaliga: Dawlada Cosmaniya
српски / srpski: Османско царство
srpskohrvatski / српскохрватски: Osmansko Carstvo
tarandíne: 'Mbere Ottomane
татарча/tatarça: Госман империясе
Türkmençe: Osman imperiýasy
українська: Османська імперія
ئۇيغۇرچە / Uyghurche: ئوسمان ئىمپېرىيىسى
Vahcuengh: Osman Daeqgoz
vèneto: Inpero Otoman
žemaitėška: Uosmanu imperėjė
Lingua Franca Nova: Impero Osmanan