Đế quốc La Mã

Đế quốc La Mã
  • Imperium Romanum  (ngôn ngữ?)
  • Senatus Populusque Romanus (SPQR)
    Viện nguyên lão và Nhân dân La Mã[Gc 1]
  • Βασιλεία Ῥωμαίων (ngôn ngữ?)
    Basileía Rhōmaíōn
Đế quốc
Consul et lictores.png
27 TCN – 395
395 – 480 (Phía Tây)
395 – 1453 (Phía Đông)

Julius Nepos Tremissis.jpg
 
Constantine multiple CdM Beistegui 233.jpg
Đồng Aureus của AugustusVexilloid
Đế quốc La Mã đạt đến tột đỉnh vinh quang của nó vào thời điểm hoàng đế Traianus qua đời, kh. 117. SCN[1]
Thủ đôRôma
(27 TCN – 410)
Mediolanum
(286–402, Tây)
Augusta Treverorum
Sirmium
Ravenna
(402–476, Tây)
Nicomedia
(286–330, Đông)
Constantinopolis
(330–1453, Đông)
Syracusa
(663–669, Đông)
Ngôn ngữ
Tôn giáo
  • Đến năm 380 380: Đa thần giáo La Mã
  • Từ năm 380: Kitô giáo
Cấu trúc chính trịĐế quốc
La Mã
 • 27  TCN – 14 SCNAugustus (đầu tiên)
 • 98–117Traianus
 • 306–337Constantinus I
 • 379–395Theodosius I[Gc 2]
 • 474–480Julius Nepos[Gc 3]
 • 527–565Justinianus I
 • 976–1025Basileios II
 • 1259–1282Mikhael VIII
 • 1449–1453Konstantinos XI[Gc 4]
Lập phápViện nguyên lão
Giai đoạn lịch sửThời kỳ cổ điển đến Hậu kỳ Trung Cổ
 • Cuộc chiến cuối cùng
của Cộng hòa La Mã
32–30 TCN
 • Thành lập đế quốc30–2 TCN
 • Dời đô về Constantinopolis330
 • Cuộc phân chia Đông-Tây cuối cùng395
 • Sự sụp đổ của đế quốc Tây La Mã476
 • Thập tự chinh thứ tư1202–1204
 • Tái chiếm Constantinopolis1261
 • Sự thất thủ của Constantinopolis29 May 1453
 • Trebizond sụp đổ15 tháng 8 năm 1461
Diện tích
 • 25 TCN[2][3]2.750.000 km² (1.061.781 sq mi)
 • 117[2][4]5.000.000 km² (1.930.511 sq mi)
 • 390[2]4.400.000 km² (1.698.849 sq mi)
Dân số
 • 25 TCN[2][3] (ước tính)56.800.000 
      Mật độ20,7 /km²  (53,5 /sq mi)
Tiền tệSestertius,[Gc 5] Aureus, Solidus, Nomisma
Hiện nay là một phần của

Đế quốc La Mã, hay còn gọi là Đế quốc Roma (tiếng Latinh: IMPERIVM ROMANVM) là thời kỳ hậu Cộng hòa của nền văn minh La Mã cổ đại. La Mã từng là một đế quốc rộng lớn tồn tại từ khoảng thế kỷ thứ 1 TCN cho đến khoảng thế kỷ thứ 5 hay thế kỷ thứ 6, gồm phần đất những nước vây quanh Địa Trung Hải ngày nay. Đế quốc La Mã là sự tiếp nối của Cộng hòa La Mã và nằm trong giai đoạn cuối cùng của thời cổ điển.[5]. Nó được tính từ khi Augustus bắt đầu trị vì từ năm 27 TCN và có nhiều mốc kết thúc khác nhau.

Nền Cộng hòa La Mã 500 năm tuổi, tiền thân của Đế quốc La Mã, đã bị suy yếu qua nhiều cuộc nội chiến.[Gc 6] Đã có nhiều sự kiện xảy ra đánh dấu bước chuyển mình từ nền Cộng hòa sang Đế quốc, bao gồm việc Julius Caesar được bổ nhiệm làm nhà độc tài suốt đời (44 TCN), trận Actium (31 TCN), và sự kiện Viện nguyên lão trao cho Octavianus danh hiệu cao quý Augustus (27 TCN).[Gc 7]

Hai thế kỷ đầu của đế quốc ghi dấu với nền Thái bình La Mã (Pax Romana), một giai đoạn hòa bình thịnh trị chưa từng thấy.[6] Sự mở rộng cương thổ của La Mã đã bắt đầu từ thời Cộng hòa, nhưng đạt tới cực đỉnh vào thời hoàng đế Traianus. Ở đỉnh cao, Đế quốc La Mã kiểm soát gần 6.5 triệu km2, tuy rằng những người kế tục đã từ bỏ phần lớn đất đai mà ông chiếm được[7]. Vì sự rộng lớn và bền vững dài lâu của mình, những thể chế và văn hóa của Đế quốc La Mã có những ảnh hưởng sâu sắc và lâu dài đến sự phát triển của ngôn ngữ, tôn giáo, kiến trúc, triết học, luật pháp trong những vùng mà nó cai trị, đặc biệt là châu Âu, và nhờ vào chủ nghĩa bành trướng của châu Âu, sau này chúng lan ra toàn thế giới hiện đại.

En otros idiomas
Afrikaans: Romeinse Ryk
aragonés: Imperio Román
asturianu: Imperiu romanu
azərbaycanca: Roma İmperiyası
Bahasa Indonesia: Kekaisaran Romawi
Bahasa Melayu: Empayar Rom
Bân-lâm-gú: Lô-má Tè-kok
Basa Sunda: Kakaisaran Romawi
башҡортса: Рим империяһы
беларуская: Рымская імперыя
беларуская (тарашкевіца)‎: Рымская імпэрыя
bosanski: Rimsko carstvo
български: Римска империя
català: Imperi Romà
dansk: Romerriget
dolnoserbski: Romski imperium
English: Roman Empire
español: Imperio romano
Esperanto: Romia Imperio
estremeñu: Empériu romanu
Fiji Hindi: Roman Samrajya
føroyskt: Rómverjaríkið
français: Empire romain
Gagana Samoa: Emepaea o Roma
贛語: 羅馬帝國
客家語/Hak-kâ-ngî: Lò-mâ Ti-koet
한국어: 로마 제국
hornjoserbsce: Romski imperij
hrvatski: Rimsko Carstvo
interlingua: Imperio Roman
italiano: Impero romano
Kiswahili: Dola la Roma
Kreyòl ayisyen: Anpi Women
latviešu: Romas impērija
Lëtzebuergesch: Réimescht Räich
lietuvių: Romos imperija
Ligure: Impêo Roman
Limburgs: Romeins Riek
Lingua Franca Nova: Impero Roman
la .lojban.: latmo sosygugje'a
lumbaart: Impero Roman
македонски: Римско Царство
Malagasy: Empira Romana
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Lò̤-mā Dá̤-guók
Mirandés: Ampério Romano
မြန်မာဘာသာ: ရောမအင်ပါယာ
Na Vosa Vakaviti: Na Matanitu ki Roma
Nedersaksies: Romeinse Riek
नेपाल भाषा: रोमन साम्राज्य
日本語: ローマ帝国
Napulitano: Impero Rumano
norsk nynorsk: Romarriket
occitan: Empèri Roman
ਪੰਜਾਬੀ: ਰੋਮਨ ਸਮਰਾਜ
پنجابی: رومی سلطنت
Papiamentu: Imperio romano
ភាសាខ្មែរ: ចក្រភព រ៉ូម
Piemontèis: Imperi Roman
português: Império Romano
qırımtatarca: Roma İmperiyası
română: Imperiul Roman
русиньскый: Римска империя
саха тыла: Рим империята
Seeltersk: Roomske Riek
sicilianu: Mpèriu rumanu
Simple English: Roman Empire
slovenčina: Rímske cisárstvo
slovenščina: Rimski imperij
српски / srpski: Римско царство
srpskohrvatski / српскохрватски: Rimsko Carstvo
татарча/tatarça: Рим империясе
Türkmençe: Rim imperiýasy
українська: Римська імперія
ئۇيغۇرچە / Uyghurche: رىم ئىمپېرىيىسى
Vahcuengh: Lozmaj Daeqgoz
vèneto: Inpero Roman
vepsän kel’: Rimalaine imperii
West-Vlams: Romeins Ryk
吴语: 罗马帝国
粵語: 羅馬帝國
žemaitėška: Ruomas imperėjė
中文: 羅馬帝國