Đầm lầy

Một đầm lầy ở Đức

Đầm lầy là một vùng đất ngập nước với hoặc một khu vực được hình thành do lụt mà nước đọng lại chưa thể thoát được, đây là một kiểu hệ sinh thái và có cấu trúc đất mềm, địa hình lõm hoặc những chỗ lồi lõm, đất khô xen lẫn đất ướt. Đầm lầy thường được bao phủ bởi thảm thực vật thủy sinh, hoặc thảm thực vật có khả năng chịu đựng ngập lụt, ngâm nước. Nguồn nước và độ sâu của đầm lầy hơn các vùng đồng lầy hay bãi lầy trong các vùng đất ngập nước.[1][2]

Nguồn nước ở đầm lầy
En otros idiomas
العربية: مستنقع
aragonés: Paúl
ܐܪܡܝܐ: ܐܡܝܫܐ
asturianu: Banzáu
Avañe'ẽ: Yapo
Aymar aru: Juqhu
azərbaycanca: Bataqlıq
Bahasa Indonesia: Rawa
Bahasa Melayu: Paya
Bân-lâm-gú: Làm-tē
Basa Sunda: Rawa
Boarisch: Moos
bosanski: Močvara
brezhoneg: Geun
български: Мочурище
català: Pantà
Чӑвашла: Шурлăх
čeština: Bažina
dansk: Sump
Deutsch: Sumpf
Ελληνικά: Έλος
emiliàn e rumagnòl: Padóll
English: Swamp
español: Pantano
Esperanto: Marĉo
euskara: Zingira
فارسی: باتلاق
français: Swamp
Gaeilge: Seascann
galego: Pantano
한국어:
հայերեն: Ճահիճ
hrvatski: Močvara
italiano: Palude
ქართული: ჭაობი
қазақша: Батпақ
latviešu: Dumbrājs
Limburgs: Zómp
magyar: Mocsár
македонски: Мочуриште
მარგალური: ჭყონჭყო
Nederlands: Broekbos
Nedersaksies: Moor (toponiem)
नेपाल भाषा: झ्वास्या
日本語: 沼地
norsk: Sump
norsk nynorsk: Sump
occitan: Palun
олык марий: Куп
polski: Bagno
português: Pântano
саха тыла: Бадараан
shqip: Këneta
සිංහල: විල්ලු
Simple English: Swamp
slovenčina: Močiar
српски / srpski: Мочвара
srpskohrvatski / српскохрватски: Močvara
suomi: Luhta
svenska: Träsk
татарча/tatarça: Сазлык
тоҷикӣ: Ботлоқ
Türkçe: Bataklık
українська: Болото
Winaray: Katunggan
中文: 沼泽