Đại diện tỷ lệ

Hế thống bầu cử
Đây là một phần của
loạt bài về Chính trị
Bầu cử.
  • Hệ thống đầu phiếu một người thắng
    • Đầu phiếu đa số tương đối
    • Hệ thống hai vòng
    • Exhaustive ballot
    • Phương pháp ưu tiên
      • Satisfy Condorcet criterion
        • Phương pháp Condorcet
        • Phương pháp Copeland
        • Phương pháp Kemeny-Young
        • Minimax Condorcet
        • Phương pháp Nanson
        • Ranked Pairs
        • Phương pháp Schulze
      • Các hệ thống khác
    • Phương pháp không xếp hạn
      • Đầu phiếu đồng thuận
      • Range voting
  • Multi-member
    • Đại diện tỷ lệ
      • Đầu phiếu tích lũy
      • Mixed-member
      • Party-list (Open and Closed)
        • Phương pháp D'Hondt
        • Highest averages method
        • Largest remainder method
        • Phương pháp Sainte-Laguë
      • Lá phiếu khả chuyển đơn
      • Quota Borda system
      • Matrix vote
    • Đại diện bán tỉ lệ
      • Additional Member System
        • Đầu phiếu song song
      • Đầu phiếu tích lũy
      • Single non-transferable vote
    • Non-proportional multi-member
      representation
      • Plurality-at-large
      • Preferential block voting
      • Limited voting
  • Chọn ngẫu nhiên
    • Bắt thăm
Politics Portal

Đại diện tỷ lệ, còn được gọi là đại diện đầy đủ, là một dạng của hệ thống đầu phiếu nhằm mục đích cân bằng giữa phần trăm phiếu bầu mà các nhóm ứng viên giành được trong các cuộc bầu cử và số ghế họ nhận được (thường thấy ở bộ phận lập pháp). Tự thân đại diện tỷ lệ là một nguyên tắc dân chủ hơn là một hệ thống bầu cử. Nó thường tương phản với hệ thống đầu phiếu đa số tương đối (plurality voting system), nơi sự phân chia cử tri thành nhiều khu vực bầu cử dẫn đến việc phân bổ ghế không theo tỷ lệ, ví dụ như nguyên tắc người về đích đầu tiên.

Có một số hình thức đại diện tỷ lệ, như đại diện tỷ lệ theo danh sách đảng (party-list proportional representation), nơi các nhóm ứng viên tương ứng ứng trực tiếp với các danh sách ứng viên từ các đảng chính trị. Một loại khác là lá phiếu khả nhượng đơn (single transferable vote), nơi không phụ thuộc vào sự tồn tại của các đảng.

Cũng có một số hệ thống bầu cử cử khác được cải biến từ đại diện tỷ lệ như lá phiếu không thể chuyện nhượng đơn (single non-transferable vote) và đầu phiếu tích lũy. Chúng không phải là đại diện tỷ lệ đúng nghĩa, mà là các hệ thống đại diện cho thiểu số. Người ta tách các ứng viên của một đảng ra theo tỷ lệ, và kết quả là số ghế sẽ tỷ lệ hơn.

En otros idiomas
العربية: تمثيل نسبي
Bahasa Indonesia: Perwakilan berimbang
Bahasa Melayu: Perwakilan berkadar
한국어: 비례대표제
日本語: 比例代表制
occitan: Proporcionala
srpskohrvatski / српскохрватски: Proporcionalni izborni sistem