Đại dương

Bản đồ động chỉ ra các vùng nước đại dương của thế giới. Một khối nước liên tục bao quanh Trái Đất, Đại dương thế giới (toàn cầu) được chia thành một số các khu vực cơ bản. Sự phân chia thành 5 đại dương là điều thường được công nhận: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng DươngNam Đại Dương; hai đại dương cuối đôi khi được hợp nhất trong ba đại dương đầu tiên.

Đại dương là khối nước mặn tạo nên phần lớn thủy quyển của một hành tinh.[1] Trên Trái Đất, mỗi đại dương là một đại bộ phận quy ước của đại dương thế giới (hay đại dương toàn cầu). Theo thứ tự diện tích giảm dần, chúng gồm Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Nam Đại Dương, và Bắc Băng Dương.[2][3]

Xét Trái Đất, nước mặn bao phủ một diện tích khoảng 360.000.000 km2 và thường được chia thành một số đại dương chính và những biển nhỏ hơn, trong đó đại dương chiếm khoảng 71% bề mặt và 90% sinh quyển.[4] 97% lượng nước trên Trái Đất thuộc về đại dương và các nhà hải dương học đã phát biểu rằng hơn 95% đại dương thế giới chưa được khám phá.[4] Tổng dung tích đại dương vào khoảng 1,35 tỷ km3 với độ sâu trung bình gần 3.700 m (12.100 ft).[5][6][7]

Vì là thành phần chủ yếu của thủy quyển Trái Đất, đại dương thế giới không thể thiếu đối với toàn bộ sự sống đã biết; nó làm thành một phần chu trình cacbon, ảnh hưởng đến khí hậu và các kiểu thời tiết. Đại dương là sinh cảnh của 230.000 loài đã biết, song do phần lớn chưa được khám phá, thực tế số loài tồn tại nhiều hơn nhiều, khả năng hơn hai triệu.[8] Con người vẫn chưa biết về nguồn gốc đại dương trên Trái Đất; chúng được cho là hình thành vào thời hỏa thành và có lẽ đã thúc đẩy sự sống xuất hiện.

Các đại dương ngoài Trái Đất có thể cấu tạo từ nước hoặc những nguyên tốhợp chất khác. Khối chất lỏng bề mặt ngoài Trái Đất lớn và ổn định được xác nhận duy nhất là các hồ Titan, dù vậy có chứng cứ về sự tồn tại của các đại dương đâu đó trong Hệ Mặt Trời. Vào thời kỳ đầu, Sao HỏaSao Kim được cho là có những đại dương nước lớn. Giả thuyết đại dương Sao Hỏa đề xuất rằng gần một phần ba bề mặt Sao Hỏa từng bị nước bao phủ, và hiệu ứng nhà kính mất kiểm soát có thể đã đun cạn toàn bộ đại dương của Sao Kim. Các hợp chất như muốiamoniac hòa tan trong nước hạ thấp điểm đóng băng để nước có thể tồn tại trong môi trường ngoài Trái Đất dưới dạng nước mặn hoặc băng đối lưu. Theo suy đoán, phía dưới bề mặt của nhiều hành tinh lùn và vệ tinh tự nhiên có các đại dương; đáng chú ý, đại dương của Europa sở hữu dung tích nước ước tính gấp hơn hai lần Trái Đất. Các hành tinh khổng lồ trong Hệ Mặt Trời cũng được cho có lớp khí quyển lỏng. Đại dương còn có thể tồn tại trên những hành tinh và vệ tinh ngoài Hệ Mặt Trời. Hành tinh đại dương là một kiểu hành tinh giả định với chất lỏng bao phủ hoàn toàn bề mặt.[9][10]

En otros idiomas
Afrikaans: Oseaan
Alemannisch: Ozean
አማርኛ: ውቅያኖስ
Ænglisc: Gārsecg
Аҧсшәа: Аокеан
aragonés: Ocián
ܐܪܡܝܐ: ܐܘܩܝܢܘܣ
অসমীয়া: মহাসাগৰ
asturianu: Océanu
Avañe'ẽ: Paraguasu
azərbaycanca: Okean
تۆرکجه: اوقیانوس
Bahasa Hulontalo: Awuhu
Bahasa Indonesia: Samudra
Bahasa Melayu: Lautan
বাংলা: মহাসাগর
Bân-lâm-gú: Hái-iûⁿ
Basa Banyumasan: Samudra
Basa Jawa: Samodra
Basa Sunda: Jaladri
башҡортса: Океан
беларуская: Акіян
беларуская (тарашкевіца)‎: Акіян
भोजपुरी: महासागर
Bikol Central: Kadagatan
Bislama: Dipsi
Boarisch: Ozean
bosanski: Okean
brezhoneg: Meurvor
български: Океан
буряад: Далай
català: Oceà
Чӑвашла: Океан
čeština: Oceán
Chamoru: Tåsi
chiShona: Gungwa
Cymraeg: Cefnfor
Deutsch: Ozean
Diné bizaad: Tó niteel
dolnoserbski: Ocean
डोटेली: महासागर
eesti: Ookean
Ελληνικά: Ωκεανός
English: Ocean
español: Océano
Esperanto: Oceano
estremeñu: Océanu
euskara: Ozeano
فارسی: اقیانوس
Fiji Hindi: Ocean
føroyskt: Hav
français: Océan
Frysk: Oseaan
furlan: Ocean
Gaeilge: Aigéan
Gàidhlig: Cuan
galego: Océano
ГӀалгӀай: Океан
贛語: 大洋
한국어: 대양
հայերեն: Օվկիանոս
हिन्दी: महासागर
hornjoserbsce: Ocean
hrvatski: Ocean
Ido: Oceano
Ilokano: Taaw
interlingua: Oceano
Interlingue: Ocean
ᐃᓄᒃᑎᑐᑦ/inuktitut: ᐃᒫᓗᒃ
isiXhosa: Iilwandle
íslenska: Haf
italiano: Oceano
עברית: אוקיינוס
Kabɩyɛ: Lɩŋgamʋʋ
ಕನ್ನಡ: ಮಹಾಸಾಗರ
Kapampangan: Karayatmalatan
къарачай-малкъар: Океан
ქართული: ოკეანე
қазақша: Мұхит
kernowek: Keynvor
Кыргызча: Океан
кырык мары: Океан
Kiswahili: Bahari kuu
Kreyòl ayisyen: Oseyan (geografi)
kurdî: Okyanûs
Latina: Oceanus
latviešu: Okeāns
лезги: Океан
lietuvių: Vandenynas
Ligure: Oceano
Limburgs: Oceaan
Lingua Franca Nova: Mar
la .lojban.: braxamsi
lumbaart: Ucean
magyar: Óceán
मैथिली: महासागर
македонски: Океан
Malagasy: Ranomasina
മലയാളം: സമുദ്രം
Māori: Moana nui
मराठी: महासागर
მარგალური: ოკიანე
مصرى: محيط
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Dâi-iòng
Mirandés: Ouceano
монгол: Далай
မြန်မာဘာသာ: သမုဒ္ဒရာ
Nāhuatl: Ilhuicaātl
Nederlands: Oceaan
नेपाली: महासागर
नेपाल भाषा: महासागर
日本語: 大洋
Napulitano: Oceano
нохчийн: Океан
Nordfriisk: Oosean
Norfuk / Pitkern: Oshen
norsk: Verdenshav
norsk nynorsk: Verdshav
occitan: Ocean
олык марий: Тептеҥыз
oʻzbekcha/ўзбекча: Okean
ਪੰਜਾਬੀ: ਮਹਾਂਸਾਗਰ
پنجابی: وڈا سمندر
Papiamentu: Oceano
پښتو: سمندر
Patois: Uoshan
ភាសាខ្មែរ: មហាសមុទ្រ
Plattdüütsch: Ozean
polski: Ocean
português: Oceano
Qaraqalpaqsha: Okean
qırımtatarca: Okean
română: Ocean
Romani: Okeyanu
rumantsch: Ocean
Runa Simi: Mama qucha
русский: Океан
русиньскый: Океан
саха тыла: Океан
ᱥᱟᱱᱛᱟᱲᱤ: ᱢᱟᱦᱟᱫᱚᱨᱭᱟ
संस्कृतम्: सागरः
Scots: Ocean
Seeltersk: Ozean
Sesotho sa Leboa: Lewatle
shqip: Oqeani
sicilianu: Ocèanu
Simple English: Ocean
سنڌي: بحر
slovenščina: Ocean
ślůnski: Uocean
Soomaaliga: Badweyn
کوردی: ئۆقیانووس
српски / srpski: Океан
srpskohrvatski / српскохрватски: Ocean
suomi: Valtameri
svenska: Ocean
Tagalog: Karagatan
tarandíne: Oceane
татарча/tatarça: Океан
తెలుగు: మహాసముద్రం
тоҷикӣ: Уқёнус
ᏣᎳᎩ: ᎠᎺᏉᎯ
Türkçe: Okyanus
Türkmençe: Okean
удмурт: Океан
українська: Океан
اردو: سمندر
ئۇيغۇرچە / Uyghurche: ئوكيان
vèneto: Osèano
vepsän kel’: Valdmeri
Võro: Suurmeri
walon: Oceyan
文言:
Winaray: Kalawdan
吴语:
Xitsonga: Lwandle
ייִדיש: אקעאן
Yorùbá: Òkun
粵語: 大洋
Zazaki: Okyanus
žemaitėška: Ondėnīns
中文: