Ó cá

Ó cá
Osprey mg 9605.jpg
Một phân loài ở Bắc Mỹ
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Accipitriformes hoặc Falconiformes
Họ (familia) Pandionidae
Sclater & Salvin, 1873
Chi (genus) Pandion
Savigny, 1809
Loài (species) P. haliaetus
Danh pháp hai phần
Pandion haliaetus
Linnaeus, 1758
Wiki-Pandion haliaetus.png
Phân loài
Xem trong bài: 4 còn sống2 hóa thạch

Ó cá hay ưng biển (tên khoa học Pandion haliaetus) là một loài chim săn mồi kiếm ăn ban ngày. Loài chim này có kích thước lớn với chiều dài hơn 60 cm (24 in) và sải cánh 180 cm (71 in). Đặc điểm dễ nhận biết là vùng lưng và phía sau đầu có màu nâu xám, cánh và xung quanh mắt có màu đen.

Ó cá sống trong nhiều kiểu môi trường khác nhau, làm tổ ở bất cứ nơi nào gần vực nước cung cấp đủ thức ăn cho chúng. Nó được tìm thấy trên tất cả các lục địa trừ châu Nam Cực, riêng ở Nam Mỹ nó chỉ xuất hiện ở dạng di cư không sinh sản. Loài này được IUCN xếp vào nhóm ít quan tâm, chỉ tính riêng châu Phi thì số cá thể vào khoảng 460.000 con.

Như tên gọi của nó, thức ăn của nó hầu như chỉ là cá. Nó có các đặc điểm vật lý và hành vi rất đặc biệt giúp chúng có thể săn và bắt con mồi. Do các đặc điểm độc đáo này, nên nó được phân loại vào một chi riêng, chi Pandion duy nhất của họ Pandionidae. Có 4 phân loài được công nhận trên thế giới. Mặc dù có xu hướng làm tổ gần các khu vực có nước, nhưng chúng không phải là một loài đại bàng biển.

Phân loại học

Ó cá là một trong những loài được Carolus Linnaeus mô tả trong công trình của ông trong thế kỷ 18, Systema Naturae, và được đặt tên là Falco haliætus thuộc chi Cắt Falco. [2] [3] Chi Pandion là chi duy nhất trong họ Pandionidae, và chỉ chứa một loài duy nhất là P. haliaetus. Chi Pandion được nhà động vật học Pháp Marie Jules César Savigny mô tả năm 1809, và được đặt theo tên vị vua thành Athens trong thần thoại Hy Lạp là Pandion II. [4] [5] [6] Tên loài haliaetus biến thể từ tiếng Hy Lạp cổ đại ἁλιάετος " Haliaeetus/đại bàng biển". [7] Trong tiếng Việt, tên gọi ưng biển hay ó cá xuất phát môi trường sinh thái ngoài biển và tập tính bắt cá làm thức ăn của chúng.

Ó cá có một số nét khác với các loài chim săn mồi ban ngày khác. Các ngón ở chân của ó cá dài bằng nhau, xương cổ chân có dạng lưới, còn móng vuốt lại tròn thay vì có rãnh. Ó cá và cú là các loài săn mồi duy nhất mà ngón chân cái của chúng lại ở bên ngoài, ngược lại so với các loài chim săn mồi khác (thường thì ngón cái ở phía bên trong), cho phép chúng có thể bắt được con mồi với hai ngón trước và hai ngón sau. Điều này đặc biệt có ích khi bắt các loài cá trơn trượt. [8] Nó luôn thể hiện một điều gì đó còn thách thức đối với các nhà phân loại học, nhưng trong trường hợp này nó được xem là một thành viên trong họ Pandionidae, và họ này từng được xếp vào bộ Cắt. Theo một số người khác thì chúng cũng được xếp cùng với diều, ưng và đại bàng vào họ Ưng, và nằm trong một bộ lớn là bộ Ưng hoặc họ Cắt trong bộ Cắt. Ví dụ như phân loại của Sibley-Ahlquist xếp nó cùng với các loài săn mồi ban ngày khác vào một đơn vị phân loại lớn hơn là Ciconiiformes, nhưng cách xếp này làm cho việc phân loại cận ngành không tự nhiên. [9]

Phân loài

Phân loài cristatus là khác biệt nhất.

Ó cá có đặc điểm khác thường ở chỗ nó là loài duy nhất có mặt trên khắp thế giới trừ Nam Cực. Có một số loài của ó cá được phân chia không rõ ràng nên nhìn chung hiện nay chỉ có 4 phân loài được nhận dạng, mặc dù những phân loại dựa trên những khác biệt không lớn lắm, và ITIS chỉ liệt kê có 2 phân loài đầu tiên. [4]

  • P. h. haliaetus ( Linnaeus, 1758), hay còn gọi là phân loài ó cá Á - Âu. [10]
  • P. h. carolinensis ( Gmelin, 1788), Bắc Mỹ. Phân loài này có cơ thể lớn hơn, tối hơn và có phần lông ở ngực nhạt hơn so với phân loài haliaetus. [10]
  • P. h. ridgwayi ( Maynard, 1887), có mặt tại các đảo ở khu vực Caribe. Phân loài này có phần lông ở đầu và ngực nhạt hơn so với haliaetus. [10] và là loài chim không di cư. Tên khoa học của chúng được đặt theo tên nhà điểu học người Mỹ Robert Ridgway. [11]
  • P. h. cristatus ( Vieillot, 1816), có mặt ở vùng bờ biển và tại một số sông lớn ở Úc, bao gồm cả ở Tasmania. Đây là phân loài nhỏ nhất và đặc biệt nhất và cũng là loài không di cư. [10] Gần đây, phân loài P. h. cristatus vì có những đặc điểm riêng biệt nên đã được tách ra khỏi phân loài của ó cá thành một loài riêng biệt [12]

Hóa thạch

Có hai loài tuyệt chủng được ghi nhận từ việc phát hiện ra các hóa thạch. [13] Pandion homalopteron được Stuart L. Warter đặt tên năm 1976 từ một hóa thạch có tuổi thuộc thế Miocen giữa, tầng Barstow, được tìm thấy trong các trầm tích biển ở một vài nơi thuộc miền nam tiểu bang California. Loài thứ hai là Pandion lovensis được Jonathan J. Becker mô tả năm 1985 từ các nghiên cứu hóa thạch được tìm thấy ở tiểu bang Florida và được xác định là có niên đại thuộc giai đoạn Clarendon sớm và có thể đại diện một nhánh riêng biệt của nó là P. homalopteronP. haliaetus. [14] Một số hóa thạch móng vuốt đã được thu nhặt trong các trầm tích Pliocen và Pleistocen ở Florida và Nam Carolina, Hoa Kỳ. Tuy nhiên hóa thạch cổ nhất là của họ Pandionidae được tìm thấy thuộc Oligocene, giai đoạn hình thành Jebel Qatrani, ở Faiyum, Ai Cập. Tuy nhiên, những đặc điểm của chúng không đủ để có thể xếp vào loài cụ thể. [15] Một hóa thạch khác của họ Pandionidae cũng đã được tìm thấy trong các lớp trầm tích Oligocen sớm tại thung lũng Mainz, Đức, đã được Gerald Mayr mô tả năm 2006. [16]

En otros idiomas
Afrikaans: Visvalk
العربية: عقاب نساري
azərbaycanca: Çay qaraquşu
Bahasa Indonesia: Elang tiram
Bahasa Melayu: Burung Helang Tiram
বাংলা: মাছমুরাল
башҡортса: Кәлмәргән
беларуская: Скапа
brezhoneg: Erer-spluj
български: Орел рибар
Чӑвашла: Пулă хурчки
corsu: Alpana
Cymraeg: Gwalch pysgod
dansk: Fiskeørn
davvisámegiella: Čiekčá
Deutsch: Fischadler
eesti: Kalakotkas
Ελληνικά: Ψαραετός
English: Osprey
Esperanto: Fiŝaglo
føroyskt: Fiskiørn
Frysk: Fiskearn
Gaeilge: Coirneach
ગુજરાતી: માછીમાર
한국어: 물수리
Հայերեն: Ջրարծիվ
hrvatski: Bukoč
interlingua: Pandion haliaetus
íslenska: Gjóður
עברית: שלך
ქართული: შაკი
Кыргызча: Балыкчы кушу
кырык мары: Сексӹ
Kiswahili: Koho
latviešu: Zivjērglis
magyar: Halászsas
македонски: Орел-рибар
मराठी: कैकर
မြန်မာဘာသာ: ဝန်လက်
Nāhuatl: Acuauhtli
Nederlands: Visarend
नेपाली: मलाहा चील
日本語: ミサゴ
Nordfriisk: Faskiarn
norsk: Fiskeørn
norsk nynorsk: Fiskeørn
پنجابی: آسپرے
Piemontèis: Pandion haliaëtus
português: Pandion haliaetus
română: Vultur pescar
русский: Скопа
русиньскый: Скоб
саха тыла: Умсан
Scots: Fish-hawk
Simple English: Osprey
slovenčina: Kršiak rybár
slovenščina: Ribji orel
српски / srpski: Орао рибар
srpskohrvatski / српскохрватски: Orao ribar
suomi: Sääksi
svenska: Fiskgjuse
Tagalog: Osprey
татарча/tatarça: Балыкчы карчыга
Türkçe: Balık kartalı
українська: Скопа
粵語: 魚鷹
中文: